Tổng Hợp

Các mô hình thương mại điện tử

Các mô hình thương mại điện tử

  1. 1.
    CÁC MÔ HÌNH THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
    ThS. Nguyễn Phương Chi
    Email: chinp@ftu.edu.vn
    Bộ môn Thương mại điện tử/ Khoa Quả trị Kinh doanh
    Trường Đại học Ngoại Thương


  2. 2.

    1. Định nghĩa về mô hình kinh doanh TMĐT
    2. Các nhân tố cấu thành lên mô hình TMĐT
    3. Vai trò của mô hình kinh doanh TMĐT
    4. Phân loại các mô hình kinh doanh TMĐT
    5. Một số mô hình kinh doanh TMĐT phổ biến
    Nội dung


  3. 3.

    Mô hình kinh doanh là mô hình mà doanh nghiệp tiến hành kinh doanh
    nhằm đạt được chiến lược kinh doanh đã đề ra ( Rappa 2003 & Turban 2004)
    • Mô hình kinh doanh miêu tả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao
    gồm các thành phần cấu tạo lên mô hình kinh doanh, chức năng của doanh
    nghiệp cũng như doanh thu và chi phí mà doanh nghiệp có thể đạt được.
    * Mô hình kinh doanh cho biết những giá trị mà doanh nghiệp đã đem lại
    cho khách hàng thông qua những nguồn lực nào, cách thức mà họ tiếp cận tới
    khách hàng thông qua những hoạt động nào và cuối cùng chỉ ra cách mà
    doanh nghiệp thu về lợi nhuận. (alibaba.com)
    1.Định nghĩa về mô hình kinh doanh TMĐT


  4. 4.

    Mô hình kinh doanh điện tử: cho biết vai trò và mối quan hệ
    doanh nghiệp với khách hàng, các nhà cung cấp trong việc cung cấp
    hàng hóa, dịch vụ thông tin, trao đổi thanh toán và những lợi lích
    khác mà các bên có thể đạt được (Weill and Vitale 2001)
    * Mô hình kinh doanh thƣơng mại điện tử: là mô hình kinh
    doanh có sử dụng và tận dụng tối đa hóa lợi ích của internet và
    website (Timmers, 1998)
    * Mô hình kinh doanh khác với mô hình quá trình kinh doanh, mô
    hình tổ chức
    Định nghĩa về mô hình kinh doanh TMĐT


  5. 5.

    Chiến lược cho mô hình kinh doanh mới
     Tiến hành giao dịch kinh doanh thông qua
    Internet và Web
     Bản chất của mô hình kinh doanh mới
    1. Tạo ra giá trị
    2. Mô hình doanh thu
    Nhà sản xuất Nhà bán lẻ Khách hàng


  6. 6.

    2. Các nhân tố tạo lên mô hình TMĐT
     Định vị giá trị doanh nghiệp
     Mô hình doanh thu
     Cơ hội thị trường
     Môi trường cạnh tranh
     Lợi thế cạnh tranh
     Chiến lược thị trường
     Cơ cấu tổ chức
     Bộ máy quản lý


  7. 7.

    Định vị giá trị doanh nghiệp
     Cho biết các sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp đã đáp ứng
    nhu cầu khách hàng tới đâu
     Để xác định được những giá trị này cần trả lời câu hỏi:
    – Tại sao khách hàng chọn tiến hành giao dịch với doanh
    nghiệp anh chị mà không phải là doanh nghiệp khác.
    – Doanh nghiệp anh chị đã cung cấp cho khách hàng những giá
    trị gì mà các doanh nghiệp khác đã không làm hoặc không
    thể?
     Giá, khả năng cá biệt hóa sản phẩm, thời gian giao nhận hàng


  8. 8.

    Định vị giá trị doanh nghiệp
    Phụ nữ không bao giờ mua bất kỳ mỹ phẩm
    Họ mua vẻ đẹp và tuổi trẻ của mình
    Khách hàng
    Mô hình
    kinh doanh
    Doanh nghiệp
    Phản hồi Thỏa mã
    Triển khai
    Nhận ra
    Tạo thành Đưa ra
    Giá trị


  9. 9.

    Eslite Book Store
    Its Myth and Mystery
     Mua sách từ Eslite là đắt hơn
     Eslite khuyến khích khách hàng
    của họ đọc sách tại cửa hàng
     Hầu hết cửa hàng sách của Eslite
    là đặt tại cá quận có chi phí thuê
    là cao đối với một hiệu sách
     Nhưng, Eslite là chuôi của hàng
    sách có doanh thu nhất tại Đài
    Loan
    What’s the
    difference ?
    The World’s
    Biggest Bookstore :
    Eslite Books


  10. 10.

    Eslite
    Book Store
    Sự khác biệt
    Traditional
    Book Store


  11. 11.

    Định vị giá trị doanh nghiệp
     Tại các cửa hàng sách truyền thống
     Chúng tôi bán sách
     Chúng tôi là kênh phân phối
     Tại Eslite Books, it says
     Chúng tôi còn đem lại cho các bạn sự thoải mái
     Với chi phí cao nhưng lại là cách rẻ nhất
    Customers
    Business
    Model
    Businessman
    FeedBack Satisfy
    Implement
    Recognize
    Create Deliver
    Value
    Proposition
    Books +
    Relaxation


  12. 12.

    Mô hình doanh thu
     Miêu tả cách thức mà công ty kiếm lợi nhuận
     Một số mô hình doanh thu chính:
    – Mô hình doanh thu quảng cáo
    – Mô hình doanh thu phí thuê bao
    – Mô hình doanh thu phí giao dịch
    – Mô hình doanh thu bán hàng
    – Mô hình doanh thu liên kết (CPA, CPC),


  13. 13.

    Cơ hội thị trường
     Cho biết thị trường hướng tới của công ty và những cơ
    hội tài chính mà công ty có thể có tại thị trường này.
     Không gian thị trường: nơi mà công ty hướng sẽ tiến
    hành hoạt động kinh doanh ở đó


  14. 14.

    Môi trường cạnh tranh
     Cho biết có những doanh nghiệp nào cũng đang bán sản
    phẩm cùng loại và đang kinh doanh cùng trên môt thị
    trường với doanh nghiệp
     Bị tác động bởi:
    Số lượng các doanh nghiệp canh tranh
    Thị phần của từng một đối thủ cạnh tranh
    Lợi nhuận của đối thủ cạnh tranh
    Giá của đối thủ cạnh tranh


  15. 15.

    Lợi thế cạnh tranh
     Lợi thế của công ty so với những đối thủ cạnh tranh như lợi
    thế về giá, chất lượng
     Ngoài ra còn có một số lợi thế khác:
    – Lợi thế người đi đầu
    – Lợi thế cạnh tranh không công bằng
     Thị trường hoàn hảo: không có lợi thế cạnh tranh
     Đòn bẩy: Khi công ty sử dụng lợi thế cạnh tranh của mình
    nhằm giành nhiều thế mạnh hơn nữa đối với toàn bộ thị
    trường


  16. 16.

    Chiến lược thị trường
     Lập kế hoạch chi tiết những công việc mà doanh nghiệp cần
    làm để thâm nhập thị trường mới và thu hút khách hàng
     Chiến lược kinh doanh phải hướng tới khách hàng tiềm năng


  17. 17.

    Cơ cấu tổ chức
     Miêu tả chi tiết công việc của từng vị trí để đáp ứng như cầu
    thực tế
     Công việc phải chia theo từng phòng ban chức năng
     Cùng với sự phát triển của doanh nghiệp đòi hỏi doanh
    nghiệp phải thuê chuyên gia thay vì những người chỉ có
    nghiệp vụ và kinh nghiêm cho vị trí đó.


  18. 18.

    Bộ máy quản lý
     Một bộ máy quản lý tốt cần phải tạo được niềm tin cho các
    nhà đầu tư bên ngoài
     Đội ngũ quản lý cần phải tìm ra một mô hình kinh doanh
    phù hợp cho doanh nghiệp cho từng thời điểm


  19. 19.

    2. Các nhân tố tạo lên mô hình TMĐT
     Giá trị doanh nghiệp
     Mô hình doanh thu
     Cơ hội thị trường
     Môi trường cạnh tranh
     Lợi thế cạnh tranh
     Chiến lược thị trường
     Cơ cấu tổ chức
     Bộ máy quản lý


  20. 20.

    3. Vai trò của mô hình kinh doanh
     Định vị thị trường
     Xác định giá trị cốt lõi mà DN đem lại cho khách hàng
     Đánh giá chi phí và lợi nhuận dự kiến
     Đánh giá chính xác đối thủ cạnh tranh
     Phát huy lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp


  21. 21.

    4. Phân loại các mô hình kinh doanh TMĐT
    4.1. Theo đối tượng tham gia
    4.2. Theo mức độ số hóa
    4.3. Theo mô hình doanh thu
    4.4. Theo phương thức kết nối
    4.5. Theo giá trị đem lại cho khách hàng


  22. 22.

    4.1. Phân loại theo đối tượng tham gia
    Chính phủ (G) Doanh nghiệp (B)
    Ngƣời tiêu dùng
    ( C )
    Chính phủ (G)
    G2G
    ELVIS (Vn-Mỹ)
    G2B
    Hải quan điện tử
    G2C
    Dịch vụ công
    TNCNonline.com.vn
    Doanh nghiệp
    (B)
    B2G
    Đấu thầu công
    B2B
    Alibaba.com
    Ecvn.com.vn
    B2C
    Amazon.com
    Raovat.com.vn
    Ngƣời tiêu
    dùng(C )
    C2G
    Ato.gov.au
    C2B
    Priceline.com
    Vietnamwork.com
    C2C
    Ebay.com
    Chodientu.vn


  23. 23.

    4.1. Phân loại thƣơng mại điện tử
     B2B – Business to Business/ TM giữa DN với DN
     B2C – Business to Consumer / e-tailing/ TM giữa DN với người TD hay bán
    lẻ trực tuyến
     B2B2C – Business to Business to Consumer/ TM giữa DN với DN & với NTD
     C2B –Consumer to Business/ TM giữa người tiêu dùng với DN
     C2C–Consumer to Consumer/ TM giữa người tiêu dùng với người tiêu dùng
     B2E–Business to Employees/TM giữa doanh nghiệp với người LĐ
     Mobile Commerce/ Thương mại điện tử di động
     E-Learning/ Đào tạo trực tuyến
     E-Government/ Chính phủ điện tử
    24


  24. 24.

    4.1.1. Mô hình thương mại điện tử B2C
    • Mô hình thương mại điện tử mà tại đó doanh nghiệp sẽ cung cấp
    dịch vụ và hàng hóa cho các cá nhân mua hàng
    • Quy mô và tốc độ tăng trưởng của thị trường B2C tăng liên tục


  25. 25.

    4.1.1. Một số mô hình TMĐT B2C chính
     Mô hình cổng thông tin
     Mô hình bán lẻ trực tuyến
     Mô hình nhà cung cấp nội dung
     Mô hình môi giới giao dịch
     Mô hình người tạo lập thị trường
     Mô hình nhà cung cấp dịch vụ
     Mô hình người tạo lập cộng đồng


  26. 26.

    Mô hình cổng thông tin
     Cung cấp công cụ tìm kiếm mạnh cộng với tích hợp các gói
    nội dung và dịch vụ
     Kết hợp giữa mô hình doanh thu phí giao dịch, doanh thu
    quảng cáo, doanh thu thuê bao
     Thông tin trên cổng thông tin có thể rất chung hoặc chuyên
    biệt về một lĩnh vực.


  27. 27.

    Mô hình bán lẻ trực tuyến
     Đây là hình thức các nhà bán lẻ truyền thống tiến hành hoạt động bán
    hàng trực tuyến. Rào cản để triển khai mô hình này là rất ít.
     Một số loại hình bán lẻ trực tuyến như:
    -Bản lẻ tuyến thuần túy
    -Bản lẻ trực tuyến kết hợp cả hình thức bán hàng truyền thống
    -Bán hàng theo catalog
    -Nhà sản xuất bán hàng trực tiếp thông qua web


  28. 28.

    Mô hình cung cấp nội dung
     Doanh nghiệp cung cấp các nội dung số hóa như thông tin,
    chương trình, trò chơi giải trí thông qua web.
     Doanh thu của doanh nghiệp có thể từ phí thuê bao, quảng
    cáo, phí tải nội dung


  29. 29.

    Mô hình môi giới giao dịch
     Xử lý các giao dịch trực tuyến cho khách hàng
     Giá trị quan trọng mà doanh nghiệp đem lại cho khách
    hàng: tiết kiệm thời gian và tiền của
     Mô hình doanh thu điển hình của loại hình này là mô hình
    phí giao dịch
     Thông thường những nghành công nghiệp lớn mới sử dụng
    mô hình như: dịch vụ tài chính,dịch vụ du lịch, dịch vụ tìm
    kiếm việc làm


  30. 30.

    Mô hình người tạo lập thị trường
     Sử dụng công nghệ internet nhằm kết nối người mua và
    người bán lại với nhau
     Mô hình doanh thu điển hình của loại hình này là mô
    hình phí giao dịch


  31. 31.

    Mô hình nhà cung cấp dịch vụ
     Cung cấp dịch vụ trực tuyến ( Google maps, google docs)
     e.g. Google: Google Maps, Google Docs, etc.
     Giá trị định vị: thuận tiện, tiết kiệm thời gian, chi phí thấp, thay
    thế cho các nhà cung cấp dịch vụ truyền thống
     Mô hình doanh thu từ phí thuê bao, thanh toán tức thì


  32. 32.

    Mô hình xây dựng cộng đồng
     Tạo một môi trường mạng xã hội nơi mà những người có
    cùng sở thích có thể gặp và giao tiếp với nhau
     Mô hình doanh thu có thể kết hợp nhiều mô hình với nhau
    bao gồm mô hình phí quảng cáo, phí thuê bao, doanh thu
    bán hàng, phí giao dịch và phí liên kêt.


  33. 33.

    Các mô hình thương mại điện tử B2C chính
     Mô hình cổng thông tin (portal)(yahoo.com, aol.com,
    msn.com)( cung cấp cho người dùng công tỵ tìm kiếm
    trên mạng cũng như các nội dung và dịch vụ khác chỉ
    trên một trang web)


  34. 34.

    4.1.2. Mô hình TMĐT B2B
     Là mô hình thương mại điện tử mà các doanh nghiệp sẽ
    tiến hành các giao dịch thông qua mạng internet, extranet,
    intranet hoặc mạng riêng.
     Số lượng giao dịch chiếm khoảng 10%, nhưng giá trị giao
    dịch lên tới 85% tổng giá trị giao dịch từ hoạt động thương
    mại điện tử


  35. 35.

    4.1.2. Một số mô hình TMĐT B2B chính
     Mô hình phân phối trực tuyến
     Mô hình mua sắm trực tuyến
     Mô hình sàn giao dịch


  36. 36.

    Mô hình phân phối trực tuyến
     Cung cấp sản phẩm và dịch vụ trực tiếp tới từng doanh
    nghiệp
     Một công ty sẽ cung cấp cho nhiều khách hàng khác nhau.
    Việc mua bán thông qua catalog điện tử hoặc qua đấu giá,
    thường là thông qua mạng extranet
     Mô hình này còn gọi là mô hình thương mại điện tử B2B
    phía người bán ( Sell-side)
     Ví dụ: Grainger.com


  37. 37.

    Mô hình mua sắm trực tuyến
     Cho phép các nhà cung cấp truy cập vào cổng thông tin
    điện tử của doanh nghiệp
     Mô hình doanh thu từ phí giao dịch, phí sử dụng, phí cấp
    chứng nhận hàng năm
     Mô hình này còn gọi là mô hình thương mại điện tử phía
    người mua (buy-side)


  38. 38.

    Mô hình sàn giao dịch
     Sàn giao dịch điện tử nơi người mua và nhà cung cấp có thể tiến
    hành giao dịch trên đây
     Thường được sở hữu bởi một công ty độc lập
     Mô hình doanh thu là từ phí giao dịch, phí dịch vụ, phí thành
    viên, phí quảng cáo.
     Đây được xem như là cổng thông tin cho các doanh nghiệp


  39. 39.

    4.1.3. Mô hình chính phủ điện tử (G2C, G2B,G2E)
    • Mô hình thương mại điện tử này cho phép cơ quan của chính phủ
    mua hoặc cung cấp hàng hóa, dịch vụ hoặc thông tin với các
    doanh nghiệp hoặc các cá nhân công dân.
     Government to Citizens (G2C)
     Government to Business (G2B)
     Government to Government (G2G)
     Government to Employees (G2E)
     Một số hoạt động như thu và quản lý thuế, đấu giá điện tử, mua
    sắm theo nhóm, mua sắm điện tử cho chính phủ


  40. 40.

    Các giai đoạn phát triển của
    chính phủ điện tử


  41. 41.

    4.1.4. Mô hình thương mại điện tử C2C
     Là mô hình thương mại điện tử mà tại đó người tiêu dùng
    sẽ bán trực tiếp các sản phẩm, dịch vụ tới người tiêu dùng
    khác.
     Giá trị giao dịch chỉ chiếm khoảng 10% tổng giá trị thương
    mại điện tử toàn cầu
     Điển hình cho mô hình này là mô hình đấu giá trực tuyến
     Ví dụ: Ebay.com


  42. 42.

    Đấu giá truyền thống vs Đấu giá trực tuyến
     Mua sản phẩm từ ai?
     Đấu giá trực tuyến – Sản phẩm được mua trực tiếp từ
    người bán
     Đấu giá truyền thống – Sản phẩm được mua từ các nhà tổ
    chức đấu giá
     Thời gian diễn ra đấu giá
     Đấu giá trực tuyến thường diễn ra trong vài ngày trừ đấu
    giá nhanh ( express or flash auction)
     Kiểm tra hàng hóa – Điều này là không thể đối với
    đấu giá trực tuyến
     Giao hàng: Người mua & người bán phải làm việc
    riêng với nhau để sắp xếp việc chuyển hàng


  43. 43.

    Lợi ích của đấu giá trực tuyến
     Tạo ra một thị trường “hiệu quả”
     Tiến hành đấu giá mà không bị giới hạn về địa lý
     Người tiêu dùng có thể có được những phiên đấu giá hời/ tiết
    kiệm chi phí
     Tạo ra nhiều lợi ích – Vật bỏ đi của người này lại là tài sản
    quý báu của người khác
     Giúp cho các bên tham gia đấu giá có thể trao đổi trực tuyến


  44. 44.

    Hạn chế của đấu giá trực tuyến
     Mua bán “ tù mù”
     Kém cạnh tranh
     Có thể có hành vi thông đồng trong đấu giá
     An ninh
     Không đáng tin


  45. 45.

    Các hình thức đấu giá
     Đấu giá kiểu Anh (English Auction)
     Người bán sẽ niêm yết sản phẩm và mở phiên đấu giá với giá
    tăng
     Người mua sẽ bắt đầu tham giá đấu giábuyers start bidding
     Người chiến thắng phiên đấu giá là người trả giá cao nhất
     Đấu giá Yankee (Yankee Auction)
     Thường được sử dụng khi người bán có một hay nhiều sản
    phẩm đem ra đấu giá
     Tất cả những người đấu giá thành công sẽ trả một mức giá
    giống nhau – phiên đấu giá thành công với mức giá thấp nhất


  46. 46.

    Các hình thức đấu giá
     Đấu giá ngược (Reserve Auction)
     Giá của phiên đấu giá ngược là mức giá thấp nhất mà người bán sẵn
    sàng bán sản phẩm và mức giá này sẽ không được tiết lộ với người tham
    gia đấu giá
     Người tham gia đấu giá có quyền bảo lưu từ chối sản phẩm kém chất
    lượng
     Hình thức đấu giá ủy quyền (Proxy Format)
     Người mua sẽ đưa ra mức giá tối đa mà họ sẵn sàng trả
     Trang web sẽ tiến hành đấu giá thay cho bạn
     Khi một ai đó trả giá cao hơn, thì mức giá mà bạn đưa ra sẽ được đẩy
    lên.
     Tiếp tục cho tới khi một ai đó đưa ra mức giá trên mức giá tối đa của bạn
    hoặc cho tới khi phiên đấu giá kết thúc và bạn sẽ chiến thắng phiên đấu
    giá.


  47. 47.

    Các hình thức đấu giá
     Đấu giá kiểu Hà Lan (Dutch Auction)
     Giá bắt đầu ở mức cao và sẽ giảm dần
     Người tham gia đấu giá sẽ chỉ ra số lượng để mua với mức
    giá giảm
     Đấu giá nhanh (Express or Flash Auction)
     Đây là hình thức đấu giá rất giống đấu giá truyền thống chỉ
    khác là đấu giá trực tuyến
     Hình thức đấu giá này được tổ chức trong khoảng thời gian
    ngắn thường chỉ kéo dài trong khoảng 1 giờ đồng hồ.


  48. 48.

    Đấu giá ngược
     Người bán sẽ tiến hành đấu giá với mức gái giảm liên tục.
     Phiên đấu giá diễn ra cho tới khi người tham gia đấu giá không
    giảm giá nữa


  49. 49.

    4.1.5. Mô hình thương mại điện tử C2B
    Các cá nhân sử dụng Internet để bán hàng hóa và dịch vụ
    tới các tổ chức
    51


  50. 50.

    4.1.6. Mô hình thương mại điện tử B2E
    Mô hình thương mại điện tử mà theo đó các tổ chức sẽ cung
    cấp dịch vụ, thông tin hay sản phẩm tới các cá nhân người lao
    động.
    52


  51. 51.

    Các ứng dụng của B2E
     Quản lý trực tuyến
     Thông báo tới toàn công ty
     Yêu cầu cung cấp trực tuyến
     Đưa ra một số yêu cầu đặc biệt cho nhân viên
     Thông báo những lợi ích cho nhân viên
    53


  52. 52.

    4.2. Phân loại theo mức độ số hóa
     Mô hình thương mại truyền thống
    ( Brick and Mortar)
     Mô hình thương mại bán truyền thống
    (Brick and Click & Motar and Click)
     Mô hình thương mại điện tử thuần túy
    (Pure eCommerce)


  53. 53.

    4.3. Phân loại theo phương thức kết nối
     Thương mại điện tử qua truyền hình, mạng internet, mạng điện
    thoại.
     Thương mại điện tử di động: M-commerce (công nghệ ở đây bao
    gồm điện thoại 3G, wifi và bluetooth)


  54. 54.

    Thương mại điện tử di động ( M-commerce)
    56
     Thương mại điện tử di động (m-commerce, m-business)
     Là bất kì hoạt động kinh doanh được tiến hành thông qua mạng
    viễn thông không dây hoặc từ thiết bị di động
     Thông qua mạng Internet, đường truyền viễn thông riêng hoặc
    mạng máy tính khác
     Sự khác biệt giữa thương mại điện tử di động với thương mại
    điện tử?
    Không có sự khác biệt chỉ có một số thách thức hơn đó là:
     An ninh/ Security
     Tính khả dụng/ Usability
     Công nghệ không đồng nhất/Heterogeneous Technologies
     Vấn đề về mô hình kinh doanh/ Business Model Issues


  55. 55.

    Các thuộc tính của m-commerce
    57
     Tồn tại khắp nơi/ Ubiquity
     Thuận tiện/ Convenience
     Tính tương tác/ Interactivity
     Tính cá nhân/ Personalization
     Khả năng định vị/ Localization


  56. 56.

    4.4. Phân loại theo phương tiện
     Người với người: email, chat, điện thoại…
     Người với máy: ATM, POS, máy bán hàng, mua hàng qua
    mạng,…
     Máy với Máy: Thanh toán liên ngân, hệ thống kết nối tự
    động,…


  57. 57.

    4.5. Phân loại theo mô hình doanh thu
    Mô hình doanh thu là mô hình miêu tả cách thưc doanh nghiệp
    tiến hành để có được doanh thu
     Mô hình doanh thu quảng cáo (Advertising revenue model)
     Mô hình doanh thu thuê bao (Subscription revenue model)
     Mô hình doanh thu phí giao dịch (Transaction fee revenue
    model)
     Mô hình doanh thu bán hàng (Sales revenue model)
     Mô hình doanh thu liên kết (Affiliate revenue model)
    Các mô hình doanh thu khác


  58. 58.

    4.6.Mô hình TMĐT dựa trên giá trị đem lại cho khách hàng
     Mô hình quảng cáo trực tuyến tới khách hàng (Online direct marketing)
    (Wal-Mart)
     Mô hình đấu thầu điện tử (E-tendering)(GE)
     Mô hình theo giá người mua (Name your own price) (priceline.com)
     Mô hình tìm giá tốt nhất (Find the best price) (shopping.com)
     Mô hình quảng cáo liên kết (Affiliate marketing)(amazon.com)
     Mô hình marketing lan tỏa (Viral marketing)
     Mô hình đấu giá trưc tuyến (Online auction)(ebay.com)
     Cá biệt hóa hàng hóa và dịch vụ (Product and service
    customization)(Dell.com)
     Mô hình sàn giao dịch điện tử (e-marketplaces)(Chemconnect.com)
     Mô hình môi giới thông tin (Information brokers)(google.com)
     Mô hình chiết khấu giá (Deep discounting)(half.com)
     Mô hình thành viên (Membership)(NYTimes.com)
     Mô hình tích hợp chuỗi giá trị (Value-chain Intergrator)(carpoint.com)
     Mô hình cung cấp dịch vụ chuỗi giá trị (Value-chain service provider)(


  59. 59.

    5. Một số mô hình kinh doanh TMĐT điển hình
    Amazon.com – Sàn bán lẻ trực tuyến hàng đầu trên thế giới
    Facebook.com – Kênh Marketing hiệu quả
    Groupon.com – Mua hàng theo nhóm
    Paypal.com – Giải pháp thanh toán trực tuyến
    Craglist.com – Giải pháp cho các cá nhân

Editor’s Notes

  • Mobile devices are very popular now. Many commercial activities and applications are conducted by the mobile devices.Those affect our life deeply. So, we have to know what is the mobile commerce and what applications are related to it.First of all, what is mobile commerce? Several terms can be used to represent it.It is also called m-commerce or m-business.They means that any business activity conducted over a wireless telecommunication network or from mobile devices.This includes B2C and B2B commercial transactions as well as the transfer of information and services through wireless and mobile devices.Similar to regular EC applications, m-commerce can be done through the Internet, through private communication lines, or over other computing networks.Therefore, m-commerce is a natural extension of e-commerce.Mobile devices create an opportunity to deliver new services to existing customers and to attract new customers. Therefore, new applications on mobile devices are emerging.

  • Phần 1 3 Mô hình kinh doanh thương mại điện tử


    Trung tâm Phát triển thương mại điện tử EcomViet
    https://www.facebook.com/Trungt%C3%A2mPh%C3%A1ttri%E1%BB%83nth%C6%B0%C6%A1ngm%E1%BA%A1i%C4%91i%E1%BB%87nt%E1%BB%ADEcomViet185115975369428/?ref=ts\u0026fref=ts

    Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Tổng Hợp
    Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Tổng Hợp
    Xem thêm :  Đồ ăn healthy: 50+ thực phẩm (healthy food) tốt cho sức khỏe

    Related Articles

    Back to top button