Wiki

Sơ đồ tổ chức của Hệ thống các Công ty Kinh Đô -Kinh Do Group

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.17 MB, 80 trang )

-21- – Năm 2000, Công ty tiếp tục nâng vốn điều lệ lên 51 tỷ đồng, mở rộng diện tích nhà xưởng
lên 40.000m
2
. Tiếp tục đa dạng hóa sản phẩm, Công ty đầu tư một dây chuyền sản xuất bánh cracker từ Châu Âu trị giá 2 triệu USD, đây là một dây chuyền sản xuất bánh cracker lớn nhất
khu vục lúc bấy giờ. – Năm 2001, Công ty nhập một dây truyền sản xuất kẹo cứng và một dây truyền sản xuất
kẹo mềm công suất 2 tấn giờ trị giá 2 triệu USD. Cũng trong năm 2001, Công ty cũng nâng công suất sản xuất các sản phẩm cracker lên 50 tấnngày bằng việc đầu tư dây chuyền sản
xuất bánh mặn cracker trị giá 3 triệu USD. Năm 2001 cũng là năm sản phẩm của Công ty được xuất khẩu mạnh sang các nước Mỹ, Pháp, Canada, Đức, Đài Loan, Singapore, Nhật
Bản, Lào, Campuchia, Thái Lan… – Năm 2002, để đảm bảo quản lý hiệu quả trong điều kiện sản xuất kinh doanh ngày càng
lớn, tháng 09 năm 2002, Công ty CP Kinh Đô được thành lập với chức năng sản xuất kinh doanh bánh kẹo để tiêu thụ ở các tỉnh miền Nam, miền Trung và xuất khẩu. Trước đó, vào
năm 2001, Cơng ty CP Chế biến thực phẩm Kinh Đô Miền Bắc cũng đã được thành lập để đáp ứng yêu cầu sản xuất bánh kẹo cung ứng cho thị trường phía Bắc
– Nhãn hiệu hàng hóa mà Kinh Đơ được bảo hộ và đang được sử dụng:
Hình 2.1 : Logo của Công ty CP Kinh Đô

2.1.2 Sơ đồ tổ chức của Hệ thống các Công ty Kinh Đô -Kinh Do Group

Sơ đồ 2.1 : Hệ thống các công ty thành viên
-22-
Công ty Cổ Phần Kinh Đô được tập trung nghiên cứu chính trong luận văn này
.
Cơng ty CP Kinh Đô Được tập trung nghiên cứu trong luận văn này
ƒ Vốn điều lệ: 200.000.000.000 đồng
ƒ Trụ sở: 6134 Quốc lộ 13 – P. Hiệp Bình Phước -Thủ Đức – Tp.HCM
ƒ Ngành nghề: SX bánh kẹo công nghiệp đáp ứng cho thị trường các tỉnh miền Nam,
miền Trung và xuất khẩu
Công ty TNHH xây dựng và Chế biến thực phẩm Kinh Đô Công ty mẹ
ƒ Vốn điều lệ: 140.500.000.000đ
ƒ Trụ sở: 6134 Quốc lộ 13- Phường Hiệp Bình Phước – Tp.HCM
ƒ Ngành nghề: Xây dựng cơ bản, kinh doanh địa ốc, khu du lịch…
Công ty CP Chế biến thực phẩm Kinh Đô Miền Bắc ƒ
Vốn điều lệ: 50.000.000.000 đ ƒ
Trụ sở: Km 22 – Thị trấn Bần Yên Nhân – Mỹ Hào – Hưng Yên
Công ty TNHH XD và CBTP Kinh Đơ
Thủ Đức
CƠNG TY CỔ PHẦN KINH ĐƠ
Thủ Đức
Công ty CP Kinh Đô Miền Bắc
Hưng Yên Công ty CP Kinh Đơ
Địa Ốc Thủ Đức
C.ty CP KĐơ Sài Gòn
Qlý các bakery
Công ty CP kem Kido’s
Củ Chi Công ty CP Kinh Đơ
Bình Dương Bình Dương
Cơng ty CP TM và HTQT Hà Nội
HTTC
Công ty CP Tribeco Tp.HCM
-23- ƒ
Ngành nghề: Sản xuất bánh kẹo công nghiệp đáp ứng thị trường Hà Nội và các tỉnh Miền Bắc
Công ty CP Thực phẩm Kinh Đơ Sài Gòn: ƒ
Vốn điều lệ: 20.000.000.000 đ ƒ
Trụ sở: 44718 Hùng Vương – Quận 6 – Tp. HCM ƒ
Ngành nghề: Sản xuất bánh tươi, bánh sinh nhật cung cấp cho thị trường Tp.HCM với hệ thống hơn 30 bakery được phân bố rộng khắp.
Hình 2.2 : Một bakery Kinh Đô tại Tp.HCM
Công ty Cổ phần Kido’s
ƒ Vốn điều lệ: 30.000.000.000 đ
ƒ Trụ sở: Khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi – Ấp cây Sộp – Xã Tân An Hội – Củ Chi
-Tp.HCM ƒ
Ngành nghề: Sản xuất kem cung cấp cho thị trường tòan quốc, công ty thành viên này được mua lại từ thương hiệu kem Wall’s – một thương hiệu của Công ty
Unilever Việt Nam
Cơng ty Cổ phần Kinh Đơ Bình Dương
ƒ Vốn điều lệ: 100.000.000.000 đ
ƒ Trụ sở: Khu công nghiệp Việt Nam – Singapore, Huyện Thuận An – Bình Dương.
ƒ Ngành nghề kinh doanh: Đẩy mạnh sản xuất, cung cấp cho thị trường xuất khẩu.
Công ty Cổ phần thương mại và Hợp tác quốc tế
ƒ Vốn điều lệ: 1.000.000.000 đ
ƒ Trụ sở: 534-536 Bạch Mai 0- Quận Hai Bà Trưng – Hà Nội
-24-
Tóm lại: Hệ thống Kinh Đơ được thành lập từ 1993, họat động trong lĩnh vực sản xuất
chế biến thực phẩm, bánh kẹo các lọai, đầu tư xây dựng, thương mại và dịch vụ. Trải qua 14 năm xây dựng, Kinh Đô ngày càng lớn mạnh và phát triển thành hệ thống tồm 7 công
ty thành viên với ƒ
Tổng vốn điều lệ: 1000 tỷ đồng ƒ
Số lao động : 6.000 người ƒ
Tổng diện tích nhà xưởng trên 100.000m2 ƒ
Doanh số năm 2006: 2.000 tỷ đồng ƒ
Lợi nhuận sau thuế: 230 tỷ đồng. ƒ
Doanh số xuất khẩu năm 2006 : 7.5 triệu USD
Sơ đồ tổ chức Công ty CP Kinh Đô Sơ đồ 2.2 : Sơ đồ tổ chức Công ty CP Kinh Đô
2.1.3 Kết quả sản xuất kinh doanh 2.1.3.1 Các nhóm sảm phẩm chính của Cơng ty Cổ phần Kinh Đơ
4
Hiện nay, Kinh Đơ đang kinh doanh 9 nhóm sản phẩm bánh kẹo chính: Bánh cookies, bánh crackers, bánh snack, bánh trung thu, bánh mì cơng nghiệp, kẹo cứng mềm và chocolate
và bánh tươi.
4
Xem thêm phụ lục số 1 “Phân nhóm các lọai bánh kẹo”.
-25-
Bánh cookies
– Bánh cookies là lọai bánh có thành phần chủ yếu là bột, trứng, đường. – Với công suất 10 tấn sản phẩmngày, sản phẩm cookies Kinh Đô chiếm 45 thị phần bánh
cookies trong nước và cũng là sản phẩm truyền thống của Kinh Đô. – Chủng lọai bánh cookies của Kinh Đô khá đa dạng:
ƒ Các nhãn hiệu bán bơ và bánh mặn được đóng gói hỗn hợp: More, Yame, Amara,
Besco, Bisco up, Bosca, Celebis, Doremi, Dynasty, Gold time, Famous, Lolita, Rhen, Spring time, Sunny, Year up…
ƒ Các lọai bánh nhân mứt; Fruito, Cherry, Fine, Ki-Ko, Kidos, Fruito, Fruit treasure,
Big day, Tropika, TFC, Fruitelo… ƒ
Bánh trứng cookies IDO ƒ
Bánh bơ làm giàu Vitamin: Vita, Marie… ƒ
Bánh bơ thập cẩm: Fine, Always, Angelo, Big day, Cookie town, Elegent, Heart to heart, Legend, The house of cookies, Twis, Good time, Let’s party.
Bánh crackers
– Bánh crackers là lọai bánh được chế biến từ bột bột lên men. Đây là sản phẩm có cơng suất tiêu thụ lớn nhất của Kinh Đô, với 02 dây chuyền sản xuất và tổng công suất 50
tấnngày. Do ưu thế về công nghệ, hiện nay, Kinh Đô là nhà sản xuất bánh crackers lớn nhất Việt Nam.
– Với các thương hiệu chủ lực AFC, bánh mặn của Kinh Đô chiếm 52 thị phần trong nước và được xuất khẩu sang nhiều nước như Mỹ, Úc…
– Các lọai crackers Kinh Đô đang sản xuất gồm ƒ
Bánh mặn, bánh lạt original crackers: AFC, Hexa, Cosy… ƒ
Bánh crackers kem: Cream crackers, Romana ƒ
Bánh cackers có hàm lượng calcium cao: Cracs, Bis-cal, Hexa… ƒ
Bánh quy nhiều hương vị: Deli, VIP, Creature of the sea, Round, Marie, Merio, Lulla…
Bánh Quế:
– Bánh quế là lọai bánh có dạng hình ống, xốp, dễ vỡ. Mặc dù, bánh quế khơng có doanh thu lớn như crackers và cookies, song bánh quế Kinh Đơ có mùi vị thơm ngon với 14 lọai khác
nhau.
-26-
Bánh snack:
– Snack là một trong những sản phẩm của Kinh Đô được áp dụng công nghệ hiện đại của Nhật từ 1994. Bánh snack Kinh Đô được đầu tư nghiên cứu với nhiều chủng lọai, hương vị
mang tính đặc thù, phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng Việt Nam như các lọai bánh snack hải sản tơm, cua, mực, sò, các lọai snack gà, bò, thịt nướng, sữa dừa, chocolate…
– Các nhãn hiệu như: Sachi, Bonbon, Big sea, Crab, Chicken, Dino…
Bánh mì cơng nghiệp
– Bánh mì cơng nghiệp là lọai bánh ngọt được đóng gói, đáp ứng như cầu ăn nhanh ngày càng tăng của thị trường trong nước. Bánh mì cơng nghiệp rất được người tiêu dùng ưu
chuộng vì tiện lợi, dinh dưỡng, hợp vệ sinh, thơm ngon, giá rẻ. – Các nhãn hiệu bánh mì qn thuộc như : Scotti, Aloha…
– Thuộc nhóm bánh mì cơng nghiệp còn có bánh bơng lan cơng nghiệp. Khác với lọai bánh bông lan truyền thống chỉ bảo quản được 01 tuần, bánh bông lan công nghiệp bảo quản được
đến 6 tháng.
Bánh trung thu
– Bánh trung thu là sản phẩm có tính mùa vụ nhất, tuy nhiên lại có doanh thu chiếm tỷ trọng cao trong tổng doanh thu của Kinh Đô khỏang 15. Sản lượng trung bánh trung thu Kinh
Đơ có tốc độ tăng trưởng rất cao, cụ thể sản lượng năm 1999 là 150 tấn, năm 2004 là 1.100 tấn, như vậy giai đọan 1999-2004 sản lượng bánh trung thu tăng 600
– Có hơn 80 lọai bánh trung thu các lọai, chia thành hai dòng chính là bánh dẻo và bánh trung thu.
– Hiện nay, Kinh Đơ có các đối thủ cạnh tranh đối với lọai bánh này là Đức Phát, Đồng Khánh, Bibica, Hỷ Lâm Môn, nhưng bánh trung thu Kinh Đơ vẫn chiếm vị trí số 1 tại Việt
Nam về doanh số và chất lượng.
Kẹo cứng, mềm
– Kẹo được đưa vào sản xuất 2001. Hiện nay, Kinh Đơ có hơn 40 sản phẩm kẹo các lọai. – Các sản phẩm kẹo bao gồm:
ƒ Kẹo trái cây: Stripes, Crundy, Fruiti…
ƒ Kẹo sữa: A café, Milkandy…
ƒ Kẹo hương hỗn hợp: Milkandy, Crundy, Tip Top…
Chocolate:
-27- – Hiện tại, Kinh Đô chủ yếu sản xuất các sản phẩm chocolate theo dạng kẹo chocolate viên
và kẹo chocolate có nhân, được sản xuất theo dây chuyền công nghệ hiện đại, kẹo choclate Kinh Đơ có chất lượng ổn định và mẫu mã đẹp.
2.1.3.2 Doanh thu từng nhóm sản phẩm qua các năm Bảng 2.1 : Doanh thu từng nhóm sản phẩm qua các năm
Năm 2005 Năm 2006
Khỏan mục Gía trị triệu đồng Tỷ trọng
Gía trị triệu đồng Tỷ trọng
Cookies
122.677 19,69
92.239 12,84
Crackers
155.375 24,94
160.056 22,28
Quế
18.479 2,97
18.883 2,63
Snack
51.558 8,27
77.225 10,75
Bánh mì
112.466 18,05
151.834 21,13
Bánh trung thu
79.210 12,71
110.607 15,39
Kẹo
13.434 2,16
17.925 2,49
Chocolate
38.082 6,11
33.175 4,62
Doanh thu khác
38.082 6,11
33.175 4,62
Tổng doanh thu
623.070 100,00
718.507 100
Nguồn: Báo cáo kiểm tóan 2005-2006
Nhận xét: Doanh thu của các nhóm sản phẩm không đồng đều, bánh cookies và
crackers chiếm tỷ lệ khá cao. Trong khi đó, nhóm kẹo, chocolate chiếm doanh thu và tỷ trọng không đáng kể.
-28-
Cracker, 22
Qu?, 3 K
ẹo, 2 Bánh trung thu,
19
Bánh mì , 21 Snack, 10
Cookies, 13 Doanh thu khác,
5 Chocolate, 5
Sơ đồ 2.3 : Tỷ trọng doanh thu của các sản phẩm năm 2006
2.1.3.3 Lãi gộp từng nhóm sản phẩm qua các năm Bảng 2.2 : Lãi gộp từng nhóm sản phẩm qua các năm
Năm 2005 Năm 2006
Khỏan mục Gía trị triệu đồng Tỷ trọng
Gía trị triệu đồng Tỷ trọng
Cookies
31.051 19,33
26.424 13,04
Cracker
28.053 17,46
40.360 19,92
Quế
4.931 3,07
5.942 2,93
Snack
11.017 6,86
20.269 10
Bánh mì
25.471 15,85
27.547 13,59
Bánh trung thu
46.406 28,88
65.607 32,38
Kẹo
-548 -0.34
1.871 0,92
Chocolate
13.613 8,47
9.350 4,61
Doanh thu khác
679 0,42
5.259 2,6
Tổng lãi gộp
160.673 100
202.629 100
Nguồn: Báo cáo kiểm tóan 2005-2006
Nhận xét: Lãi gộp của các nhóm sản phẩm không đồng đều, bánh cookies và crackers
chiếm tỷ trọng khá cao. Trong khi đó, nhóm kẹo, bánh quế, chocolate có lãi gộp và tỷ trọng khơng đáng kể.
-29-
2.1.3.4
Tóm tắt một số chỉ tiêu đã đạt được của Công ty Cổ phần Kinh Đô trong hai năm 2005-2006:
Bảng 2.3 : Một số chỉ tiêu đã đạt được trong hai năm 2005-2006
Stt
Chỉ tiêu Năm 2005
Năm 2006 tăng, giảm 2006
so với 2005
1 Tổng tài sản
471.848.807.155 608.276.857.764 28,91
2 Doanh thu thuần
623.070.046.507 718.506.717.838 15,32
3 Lợi nhuận từ kinh doanh
76.247.050.784 88.524.099.105 16,10
4 Lợi nhuận khác
679.255.549 261.242.679 -61.54
5 Lợi nhuận trước thuế
76.926.306.333 88.785.341.784 15,.42
6 Lợi nhuận sau thuế
76.926.306.333 81.025.959.198 5.33
7 Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức
41,60 39,49 -5,06
Nguồn: Báo cáo kiểm tóan 2005-2006
NHẬN XÉT Tổng tài sản:
Năm 2006, tổng tài sản tăng 28,91 so với năm 2005 do các nguyên nhân sau: –
Tài sản lưu động tăng 28,47, chủ yếu do hàng tồn kho tăng 125. Do nhu cầu thị trường tết tăng mạnh so với năm trước nên sản lượng của Cty CP Kinh Đô tăng mạnh, dẫn
đến sự tăng mạnh mẽ hàng tồn kho. –
Tài sản cố định tăng 29,53, nguyên nhân chính là do trong năm 2006 công ty đầu tư dây chuyền sản xuất bánh cup cake trị giá 3 triệu USD.
Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Cracker 19,.92
Qu? 2,93
Bánh mì 14
Snack 10
Cookies 13,04
Doanh thu khác 2,6
Kẹo 0,92
Chocolate 4,61
Bánh trung thu 32,38
Sơ đồ 2.4 : Tỷ trọng lãi gộp của các nhóm sản phẩm năm 2006
-30- So với năm 2005, doanh thu năm 2006 tăng 95.436.671.331 đồng, tương ứng 15,32.
Góp phần lớn vào sự tăng trưởng doanh thu của bánh mì tăng tăng 35 so với 2004, bánh trung thu tăng 40 so với 2005 và bánh snacks tăng 50 so với 2005. Những nhóm sản
phẩm có sự tụt giảm về doanh thu bao gồm bánh cookies -25 và chocolate -13. Các nhân tố làm biến động doanh thu các nhóm sản phẩm như sau:

Bánh crackers, bánh quế: Doanh thu của hai nhóm sản phẩm này khơng có sự biến động
lớn, bánh crackers tăng 3,01, bánh quế tăng 2,19. –
Bánh snacks: Do khơng thuộc nhóm sản phẩm q biếu, nên doanh thu của bánh snacks
không phụ thuộc vào dịp lễ tết. Năm 2006 là một năm rất thành công của bánh snacks với doanh thu tăng 49,78, thể hiện tính hiệu quả của chiến lược đa dạng hóa chiến lược đa dạng
hóa sản phẩm của Kinh Đơ. –
Chocolate: Giống như bánh cookies, doanh thu chủ yếu phụ thuộc vàp dịp tết, vì vậy
doanh thu của năm 2006 của chocolate giảm 12,89 –
Bánh mì cơng nghiệp: Năm 2006, doanh thu bánh mì tăng 35 so với 2004, chủ yếu do
việc tiêu thụ mạnh sản phẩm mới Scotti và doanh thu các lọai bánh mì khác khá ổn định. Bánh mì là lọai bánh có đối tượng khách hàng chủ yếu là học sinh, sinh viên, nên thời vụ của
bánh mì phụ thuộc vào thời gian nhập học hay nghỉ hè của học sinh, sinh viên. –
Kẹo: Do chỉ chiếm tỷ trọng khỏang 2 trong cơ cấu doanh thu nên biến động doanh thu
kẹo không ảnh hưởng đến tổng doanh thu của công ty. Năm 2006, doanh thu kẹo tăng 33,43, song chỉ đóng góp 0,72 trong tăng trưởng15,32 của tổng doanh thu.

Doanh thu khác: Bao gồm doanh thu thương mại từ việc bán một số sản phẩm nhập
khẩu, bán sản phẩm của các công ty trong hệ thống Kinh Đô và một số công ty trong nước khác. Mặc dù., doanh thu khác chiếm tỷ trọng không lớn 7,87 nhưng do trong năm 2006
doanh thu lọai này tăng rất mạnh 77,93 nên cũng chiếm 3,98 trong tăng trưởng 15,32 của tổng doanh thu.
Lợi nhuận:
– Công ty CP Kinh Đô thực hiện tốt việc kiểm sóat chi phí tốt, vì vậy giá vốn hàng bán chỉ
tăng 11,57, đồng thời tỷ trọng giá bán hàng bándoanh thu giảm so với 2005. Tuy nhiên, chi phí bán hàng lại tăng đến 31,24 và phi phí quản lý doanh nghiệp tăng đến 31,21 do trong
năm 2006 tăng cường chi phí quản bá thương hiệu để mở rộng thị phần, đồng thời các chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí lương cho nhân viên đều tăng. Chi phí họat động tài chính
tăng đến 119,31 do trong năm 2006 số dư vay ngắn hạn và dài hạn đều tăng mạnh.
-31- –
Lợi nhuận sau thuế chỉ tăng 5,33 trong khi lợi nhuận trước thuế 15,42. Lý do là từ tháng 092006 Công ty bắt đầu nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất ưu đãi 14.
Từ tháng 082006 trở về trước, Công ty được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp.
2.1.4
Phân tích hình hình tài chính Năm tài chính của Kinh Đơ bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng
hằng năm. Báo cáo tài chính của Kinh Đơ trình bày bằng đơn vị đồng Việt Nam, được lập và trình bày phù hợp với các chuẩn mực và chế độ kế tóan.
Tình hình cơng nợ 2005-2006 – Các khỏan phải thu
Bảng 2.4 : Các khoản phải thu
Đơn vị tính: VNĐ Năm 2005
Năm 2006 Chỉ tiêu
Tổng số Nợ quá
hạn Tổng số
Nợ quá hạn
Phải thu từ khách hàng
68.028.818.243 – 78.981.550.059
– Phải trả trước cho người bán
70.712.119.908 – 79.761.188.491
– Thuế GTGT được khấu trừ
1.182.487.538 – –
– Phải thu khác
31.576.096.469 – 10.751.197.872

Tổng cộng
171.499.522.158 169.493.936.422
Nguồn: Báo kiểm tóan: 2005-2006
– Các khỏan phải trả Bảng 2.5 : Các khoản phải trả
Đơn vị tính : VNĐ Năm 2005
Năm 2006 Chỉ tiêu
Tổng số Nợ quá hạn Tổng số
Nợ quá hạn
Nợ ngắn hạn 201.596.525.104 – 266.410.300.182
– Vay ngắn hạn 89.200.551.157
– 162.044.907.002
– Nợ dài hạn đến hạn trả –
– –
– Phải trả cho người bán
86.890.253.427 –
85.870.059.533 – Người mua trả tiền trước 15.055.237.010
– 3.447.280.275
– Các khỏan thuế phải nộp 6.338.811.562
– 10.737.567.782
– Phải trả cho CNV
2.248.455.131 –
1.662.711.285 – Phải trả khác
1.863.216.817 –
2.647.774.305 – Nợ dài hạn 40.013.485.380
– 61.004.892.476 –
Nợ khác 4.144.171.716
– 7.854.199.760 –
Tổng số 245.754.182.200 –
335.269.392.418 –
Nguồn: Báo kiểm tóan: 2005-2006
-32-
Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu Bảng 2.6 : Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
Chỉ tiêu Năm 2005
Năm 2006 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh tóan
– Hệ số thanh tóan ngắn hạn 1,36 1,33
– Hệ số thanh tóan nhanh 1,22
0,92

Xem Thêm:  #1 Cách Nấu Bún Riêu Cua Miền Bắc Ngon Nhất Tại Nhà [2021]

Xem thêm :  Bí đao với tác dụng của quả bí đao chữa bệnh cùng cách dùng hiệu quả

2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn

– Hệ số nợTổng tài sản 0,52 0,55
– Hệ số nợVốn chủ sở hữu 1,09 1,23

3. Chỉ tiêu về năng lực họat động

– Vòng quay tổng tài sản Doanh thu thuầnTổng TS 1,81
1,33 – Vòng quay tài sản cố định Doanh thu thuầnTSCĐ 4,41
3,18 – Vòng quay vốn lưu động Doanh thu thuầnTSLĐ 3,03
2,29 – Vòng quay các khỏan phải thu DT thuần Phải thu bình quân
4,85 4,21
– Vòng quay các khỏan phải trả DT thuần Phải trả bình qn 6,37
15,63 – Vòng quay hàng tồn kho GVHBHàng tồn kho bình quân
11,43 6,56

4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời

– Hệ số lợi nhuận sau thuế Doanh thu thuần 12,35
11,28 – Hệ số lợi nhuận sau thuếVốn chủ sở hữu
34,02 40,51
– Hệ số lợi nhuận sau thuếVốn điều lệ 38,46
40,51 – Hệ số lợi nhuận sau tuhếTổng tài sản
16,30 13,32
– Hệ số từ HĐKDDoanh thu thuần 12,24
12,32

5. Chỉ tiêu liên quan đến cổ phần M.Giá 10.000đCP

– Thu nhập trên mỗi cổ phần đồngCP 3.846 4.051
– Gía trị sổ sách của CP đCP 11.147 13.440
Nguồn: Báo kiểm tóan: 2005-2006
Nhận xét: Với các số liệu trên, ta có thể thấy tình hình tài chính của Công ty CP Kinh Đô
khá tốt, là cơ sở để Kinh Đô gặt hái nhiều thành công ở những năm tài chính tiếp theo.
2.2 PHÂN TÍCH MƠI TRƯỜNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA KINH ĐÔ – MÔI TRƯỜNG BÊN NGỒI:
2.2.1 Mơi trường vĩ mơ 2.2.1.1 Môi trường kinh tế:

Xem Thêm:  Hình bóng quê nhà, ai đi xa chắc chắn sẽ nhớ nhiều lắm – Đặc sản miền sông nước

Xem thêm :  Tiệm bánh kem sinh nhật quận 10 [BÁNH BẮP NGON – CHẤT LƯỢNG] Freeship

Sơ đồ 2.1 : Hệ thống các công ty thành viên-22-Công ty Cổ Phần Kinh Đô được tập trung nghiên cứu chính trong luận văn nàyCơng ty CP Kinh Đô Được tập trung nghiên cứu trong luận văn nàyƒ Vốn điều lệ: 200.000.000.000 đồngƒ Trụ sở: 6134 Quốc lộ 13 – P. Hiệp Bình Phước -Thủ Đức – Tp.HCMƒ Ngành nghề: SX bánh kẹo công nghiệp đáp ứng cho thị trường các tỉnh miền Nam,miền Trung và xuất khẩuCông ty TNHH xây dựng và Chế biến thực phẩm Kinh Đô Công ty mẹƒ Vốn điều lệ: 140.500.000.000đƒ Trụ sở: 6134 Quốc lộ 13- Phường Hiệp Bình Phước – Tp.HCMƒ Ngành nghề: Xây dựng cơ bản, kinh doanh địa ốc, khu du lịch…Công ty CP Chế biến thực phẩm Kinh Đô Miền Bắc ƒVốn điều lệ: 50.000.000.000 đ ƒTrụ sở: Km 22 – Thị trấn Bần Yên Nhân – Mỹ Hào – Hưng YênCông ty TNHH XD và CBTP Kinh ĐơThủ ĐứcCƠNG TY CỔ PHẦN KINH ĐƠThủ ĐứcCông ty CP Kinh Đô Miền BắcHưng Yên Công ty CP Kinh ĐơĐịa Ốc Thủ ĐứcC.ty CP KĐơ Sài GònQlý các bakeryCông ty CP kem Kido’sCủ Chi Công ty CP Kinh ĐơBình Dương Bình DươngCơng ty CP TM và HTQT Hà NộiHTTCCông ty CP Tribeco Tp.HCM-23- ƒNgành nghề: Sản xuất bánh kẹo công nghiệp đáp ứng thị trường Hà Nội và các tỉnh Miền BắcCông ty CP Thực phẩm Kinh Đơ Sài Gòn: ƒVốn điều lệ: 20.000.000.000 đ ƒTrụ sở: 44718 Hùng Vương – Quận 6 – Tp. HCM ƒNgành nghề: Sản xuất bánh tươi, bánh sinh nhật cung cấp cho thị trường Tp.HCM với hệ thống hơn 30 bakery được phân bố rộng khắp.Hình 2.2 : Một bakery Kinh Đô tại Tp.HCMCông ty Cổ phần Kido’sƒ Vốn điều lệ: 30.000.000.000 đƒ Trụ sở: Khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi – Ấp cây Sộp – Xã Tân An Hội – Củ Chi-Tp.HCM ƒNgành nghề: Sản xuất kem cung cấp cho thị trường tòan quốc, công ty thành viên này được mua lại từ thương hiệu kem Wall’s – một thương hiệu của Công tyUnilever Việt NamCơng ty Cổ phần Kinh Đơ Bình Dươngƒ Vốn điều lệ: 100.000.000.000 đƒ Trụ sở: Khu công nghiệp Việt Nam – Singapore, Huyện Thuận An – Bình Dương.ƒ Ngành nghề kinh doanh: Đẩy mạnh sản xuất, cung cấp cho thị trường xuất khẩu.Công ty Cổ phần thương mại và Hợp tác quốc tếƒ Vốn điều lệ: 1.000.000.000 đƒ Trụ sở: 534-536 Bạch Mai 0- Quận Hai Bà Trưng – Hà Nội-24-Tóm lại: Hệ thống Kinh Đơ được thành lập từ 1993, họat động trong lĩnh vực sản xuấtchế biến thực phẩm, bánh kẹo các lọai, đầu tư xây dựng, thương mại và dịch vụ. Trải qua 14 năm xây dựng, Kinh Đô ngày càng lớn mạnh và phát triển thành hệ thống tồm 7 côngty thành viên với ƒTổng vốn điều lệ: 1000 tỷ đồng ƒSố lao động : 6.000 người ƒTổng diện tích nhà xưởng trên 100.000m2 ƒDoanh số năm 2006: 2.000 tỷ đồng ƒLợi nhuận sau thuế: 230 tỷ đồng. ƒDoanh số xuất khẩu năm 2006 : 7.5 triệu USDSơ đồ tổ chức Công ty CP Kinh Đô Sơ đồ 2.2 : Sơ đồ tổ chức Công ty CP Kinh Đô2.1.3 Kết quả sản xuất kinh doanh 2.1.3.1 Các nhóm sảm phẩm chính của Cơng ty Cổ phần Kinh ĐơHiện nay, Kinh Đơ đang kinh doanh 9 nhóm sản phẩm bánh kẹo chính: Bánh cookies, bánh crackers, bánh snack, bánh trung thu, bánh mì cơng nghiệp, kẹo cứng mềm và chocolatevà bánh tươi.Xem thêm phụ lục số 1 “Phân nhóm các lọai bánh kẹo”.-25-Bánh cookies- Bánh cookies là lọai bánh có thành phần chủ yếu là bột, trứng, đường. – Với công suất 10 tấn sản phẩmngày, sản phẩm cookies Kinh Đô chiếm 45 thị phần bánhcookies trong nước và cũng là sản phẩm truyền thống của Kinh Đô. – Chủng lọai bánh cookies của Kinh Đô khá đa dạng:ƒ Các nhãn hiệu bán bơ và bánh mặn được đóng gói hỗn hợp: More, Yame, Amara,Besco, Bisco up, Bosca, Celebis, Doremi, Dynasty, Gold time, Famous, Lolita, Rhen, Spring time, Sunny, Year up…ƒ Các lọai bánh nhân mứt; Fruito, Cherry, Fine, Ki-Ko, Kidos, Fruito, Fruit treasure,Big day, Tropika, TFC, Fruitelo… ƒBánh trứng cookies IDO ƒBánh bơ làm giàu Vitamin: Vita, Marie… ƒBánh bơ thập cẩm: Fine, Always, Angelo, Big day, Cookie town, Elegent, Heart to heart, Legend, The house of cookies, Twis, Good time, Let’s party.Bánh crackers- Bánh crackers là lọai bánh được chế biến từ bột bột lên men. Đây là sản phẩm có cơng suất tiêu thụ lớn nhất của Kinh Đô, với 02 dây chuyền sản xuất và tổng công suất 50tấnngày. Do ưu thế về công nghệ, hiện nay, Kinh Đô là nhà sản xuất bánh crackers lớn nhất Việt Nam.- Với các thương hiệu chủ lực AFC, bánh mặn của Kinh Đô chiếm 52 thị phần trong nước và được xuất khẩu sang nhiều nước như Mỹ, Úc…- Các lọai crackers Kinh Đô đang sản xuất gồm ƒBánh mặn, bánh lạt original crackers: AFC, Hexa, Cosy… ƒBánh crackers kem: Cream crackers, Romana ƒBánh cackers có hàm lượng calcium cao: Cracs, Bis-cal, Hexa… ƒBánh quy nhiều hương vị: Deli, VIP, Creature of the sea, Round, Marie, Merio, Lulla…Bánh Quế:- Bánh quế là lọai bánh có dạng hình ống, xốp, dễ vỡ. Mặc dù, bánh quế khơng có doanh thu lớn như crackers và cookies, song bánh quế Kinh Đơ có mùi vị thơm ngon với 14 lọai khácnhau.-26-Bánh snack:- Snack là một trong những sản phẩm của Kinh Đô được áp dụng công nghệ hiện đại của Nhật từ 1994. Bánh snack Kinh Đô được đầu tư nghiên cứu với nhiều chủng lọai, hương vịmang tính đặc thù, phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng Việt Nam như các lọai bánh snack hải sản tơm, cua, mực, sò, các lọai snack gà, bò, thịt nướng, sữa dừa, chocolate…- Các nhãn hiệu như: Sachi, Bonbon, Big sea, Crab, Chicken, Dino…Bánh mì cơng nghiệp- Bánh mì cơng nghiệp là lọai bánh ngọt được đóng gói, đáp ứng như cầu ăn nhanh ngày càng tăng của thị trường trong nước. Bánh mì cơng nghiệp rất được người tiêu dùng ưuchuộng vì tiện lợi, dinh dưỡng, hợp vệ sinh, thơm ngon, giá rẻ. – Các nhãn hiệu bánh mì qn thuộc như : Scotti, Aloha…- Thuộc nhóm bánh mì cơng nghiệp còn có bánh bơng lan cơng nghiệp. Khác với lọai bánh bông lan truyền thống chỉ bảo quản được 01 tuần, bánh bông lan công nghiệp bảo quản đượcđến 6 tháng.Bánh trung thu- Bánh trung thu là sản phẩm có tính mùa vụ nhất, tuy nhiên lại có doanh thu chiếm tỷ trọng cao trong tổng doanh thu của Kinh Đô khỏang 15. Sản lượng trung bánh trung thu KinhĐơ có tốc độ tăng trưởng rất cao, cụ thể sản lượng năm 1999 là 150 tấn, năm 2004 là 1.100 tấn, như vậy giai đọan 1999-2004 sản lượng bánh trung thu tăng 600- Có hơn 80 lọai bánh trung thu các lọai, chia thành hai dòng chính là bánh dẻo và bánh trung thu.- Hiện nay, Kinh Đơ có các đối thủ cạnh tranh đối với lọai bánh này là Đức Phát, Đồng Khánh, Bibica, Hỷ Lâm Môn, nhưng bánh trung thu Kinh Đơ vẫn chiếm vị trí số 1 tại ViệtNam về doanh số và chất lượng.Kẹo cứng, mềm- Kẹo được đưa vào sản xuất 2001. Hiện nay, Kinh Đơ có hơn 40 sản phẩm kẹo các lọai. – Các sản phẩm kẹo bao gồm:ƒ Kẹo trái cây: Stripes, Crundy, Fruiti…ƒ Kẹo sữa: A café, Milkandy…ƒ Kẹo hương hỗn hợp: Milkandy, Crundy, Tip Top…Chocolate:-27- – Hiện tại, Kinh Đô chủ yếu sản xuất các sản phẩm chocolate theo dạng kẹo chocolate viênvà kẹo chocolate có nhân, được sản xuất theo dây chuyền công nghệ hiện đại, kẹo choclate Kinh Đơ có chất lượng ổn định và mẫu mã đẹp.2.1.3.2 Doanh thu từng nhóm sản phẩm qua các năm Bảng 2.1 : Doanh thu từng nhóm sản phẩm qua các nămNăm 2005 Năm 2006Khỏan mục Gía trị triệu đồng Tỷ trọngGía trị triệu đồng Tỷ trọngCookies122.677 19,6992.239 12,84Crackers155.375 24,94160.056 22,28Quế18.479 2,9718.883 2,63Snack51.558 8,2777.225 10,75Bánh mì112.466 18,05151.834 21,13Bánh trung thu79.210 12,71110.607 15,39Kẹo13.434 2,1617.925 2,49Chocolate38.082 6,1133.175 4,62Doanh thu khác38.082 6,1133.175 4,62Tổng doanh thu623.070 100,00718.507 100Nguồn: Báo cáo kiểm tóan 2005-2006Nhận xét: Doanh thu của các nhóm sản phẩm không đồng đều, bánh cookies vàcrackers chiếm tỷ lệ khá cao. Trong khi đó, nhóm kẹo, chocolate chiếm doanh thu và tỷ trọng không đáng kể.-28-Cracker, 22Qu?, 3 Kẹo, 2 Bánh trung thu,19Bánh mì , 21 Snack, 10Cookies, 13 Doanh thu khác,5 Chocolate, 5Sơ đồ 2.3 : Tỷ trọng doanh thu của các sản phẩm năm 20062.1.3.3 Lãi gộp từng nhóm sản phẩm qua các năm Bảng 2.2 : Lãi gộp từng nhóm sản phẩm qua các nămNăm 2005 Năm 2006Khỏan mục Gía trị triệu đồng Tỷ trọngGía trị triệu đồng Tỷ trọngCookies31.051 19,3326.424 13,04Cracker28.053 17,4640.360 19,92Quế4.931 3,075.942 2,93Snack11.017 6,8620.269 10Bánh mì25.471 15,8527.547 13,59Bánh trung thu46.406 28,8865.607 32,38Kẹo-548 -0.341.871 0,92Chocolate13.613 8,479.350 4,61Doanh thu khác679 0,425.259 2,6Tổng lãi gộp160.673 100202.629 100Nguồn: Báo cáo kiểm tóan 2005-2006Nhận xét: Lãi gộp của các nhóm sản phẩm không đồng đều, bánh cookies và crackerschiếm tỷ trọng khá cao. Trong khi đó, nhóm kẹo, bánh quế, chocolate có lãi gộp và tỷ trọng khơng đáng kể.-29-2.1.3.4Tóm tắt một số chỉ tiêu đã đạt được của Công ty Cổ phần Kinh Đô trong hai năm 2005-2006:Bảng 2.3 : Một số chỉ tiêu đã đạt được trong hai năm 2005-2006SttChỉ tiêu Năm 2005Năm 2006 tăng, giảm 2006so với 20051 Tổng tài sản471.848.807.155 608.276.857.764 28,912 Doanh thu thuần623.070.046.507 718.506.717.838 15,323 Lợi nhuận từ kinh doanh76.247.050.784 88.524.099.105 16,104 Lợi nhuận khác679.255.549 261.242.679 -61.545 Lợi nhuận trước thuế76.926.306.333 88.785.341.784 15,.426 Lợi nhuận sau thuế76.926.306.333 81.025.959.198 5.337 Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức41,60 39,49 -5,06Nguồn: Báo cáo kiểm tóan 2005-2006NHẬN XÉT Tổng tài sản:Năm 2006, tổng tài sản tăng 28,91 so với năm 2005 do các nguyên nhân sau: -Tài sản lưu động tăng 28,47, chủ yếu do hàng tồn kho tăng 125. Do nhu cầu thị trường tết tăng mạnh so với năm trước nên sản lượng của Cty CP Kinh Đô tăng mạnh, dẫnđến sự tăng mạnh mẽ hàng tồn kho. -Tài sản cố định tăng 29,53, nguyên nhân chính là do trong năm 2006 công ty đầu tư dây chuyền sản xuất bánh cup cake trị giá 3 triệu USD.Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ:Cracker 19,.92Qu? 2,93Bánh mì 14Snack 10Cookies 13,04Doanh thu khác 2,6Kẹo 0,92Chocolate 4,61Bánh trung thu 32,38Sơ đồ 2.4 : Tỷ trọng lãi gộp của các nhóm sản phẩm năm 2006-30- So với năm 2005, doanh thu năm 2006 tăng 95.436.671.331 đồng, tương ứng 15,32.Góp phần lớn vào sự tăng trưởng doanh thu của bánh mì tăng tăng 35 so với 2004, bánh trung thu tăng 40 so với 2005 và bánh snacks tăng 50 so với 2005. Những nhóm sảnphẩm có sự tụt giảm về doanh thu bao gồm bánh cookies -25 và chocolate -13. Các nhân tố làm biến động doanh thu các nhóm sản phẩm như sau:Bánh crackers, bánh quế: Doanh thu của hai nhóm sản phẩm này khơng có sự biến độnglớn, bánh crackers tăng 3,01, bánh quế tăng 2,19. -Bánh snacks: Do khơng thuộc nhóm sản phẩm q biếu, nên doanh thu của bánh snackskhông phụ thuộc vào dịp lễ tết. Năm 2006 là một năm rất thành công của bánh snacks với doanh thu tăng 49,78, thể hiện tính hiệu quả của chiến lược đa dạng hóa chiến lược đa dạnghóa sản phẩm của Kinh Đơ. -Chocolate: Giống như bánh cookies, doanh thu chủ yếu phụ thuộc vàp dịp tết, vì vậydoanh thu của năm 2006 của chocolate giảm 12,89 -Bánh mì cơng nghiệp: Năm 2006, doanh thu bánh mì tăng 35 so với 2004, chủ yếu doviệc tiêu thụ mạnh sản phẩm mới Scotti và doanh thu các lọai bánh mì khác khá ổn định. Bánh mì là lọai bánh có đối tượng khách hàng chủ yếu là học sinh, sinh viên, nên thời vụ củabánh mì phụ thuộc vào thời gian nhập học hay nghỉ hè của học sinh, sinh viên. -Kẹo: Do chỉ chiếm tỷ trọng khỏang 2 trong cơ cấu doanh thu nên biến động doanh thukẹo không ảnh hưởng đến tổng doanh thu của công ty. Năm 2006, doanh thu kẹo tăng 33,43, song chỉ đóng góp 0,72 trong tăng trưởng15,32 của tổng doanh thu.Doanh thu khác: Bao gồm doanh thu thương mại từ việc bán một số sản phẩm nhậpkhẩu, bán sản phẩm của các công ty trong hệ thống Kinh Đô và một số công ty trong nước khác. Mặc dù., doanh thu khác chiếm tỷ trọng không lớn 7,87 nhưng do trong năm 2006doanh thu lọai này tăng rất mạnh 77,93 nên cũng chiếm 3,98 trong tăng trưởng 15,32 của tổng doanh thu.Lợi nhuận:- Công ty CP Kinh Đô thực hiện tốt việc kiểm sóat chi phí tốt, vì vậy giá vốn hàng bán chỉtăng 11,57, đồng thời tỷ trọng giá bán hàng bándoanh thu giảm so với 2005. Tuy nhiên, chi phí bán hàng lại tăng đến 31,24 và phi phí quản lý doanh nghiệp tăng đến 31,21 do trongnăm 2006 tăng cường chi phí quản bá thương hiệu để mở rộng thị phần, đồng thời các chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí lương cho nhân viên đều tăng. Chi phí họat động tài chínhtăng đến 119,31 do trong năm 2006 số dư vay ngắn hạn và dài hạn đều tăng mạnh.-31- -Lợi nhuận sau thuế chỉ tăng 5,33 trong khi lợi nhuận trước thuế 15,42. Lý do là từ tháng 092006 Công ty bắt đầu nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất ưu đãi 14.Từ tháng 082006 trở về trước, Công ty được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp.2.1.4Phân tích hình hình tài chính Năm tài chính của Kinh Đơ bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 thánghằng năm. Báo cáo tài chính của Kinh Đơ trình bày bằng đơn vị đồng Việt Nam, được lập và trình bày phù hợp với các chuẩn mực và chế độ kế tóan.Tình hình cơng nợ 2005-2006 – Các khỏan phải thuBảng 2.4 : Các khoản phải thuĐơn vị tính: VNĐ Năm 2005Năm 2006 Chỉ tiêuTổng số Nợ quáhạn Tổng sốNợ quá hạnPhải thu từ khách hàng68.028.818.243 – 78.981.550.059- Phải trả trước cho người bán70.712.119.908 – 79.761.188.491- Thuế GTGT được khấu trừ1.182.487.538 – — Phải thu khác31.576.096.469 – 10.751.197.872Tổng cộng171.499.522.158 169.493.936.422Nguồn: Báo kiểm tóan: 2005-2006- Các khỏan phải trả Bảng 2.5 : Các khoản phải trảĐơn vị tính : VNĐ Năm 2005Năm 2006 Chỉ tiêuTổng số Nợ quá hạn Tổng sốNợ quá hạnNợ ngắn hạn 201.596.525.104 – 266.410.300.182- Vay ngắn hạn 89.200.551.157- 162.044.907.002- Nợ dài hạn đến hạn trả — — Phải trả cho người bán86.890.253.427 -85.870.059.533 – Người mua trả tiền trước 15.055.237.010- 3.447.280.275- Các khỏan thuế phải nộp 6.338.811.562- 10.737.567.782- Phải trả cho CNV2.248.455.131 -1.662.711.285 – Phải trả khác1.863.216.817 -2.647.774.305 – Nợ dài hạn 40.013.485.380- 61.004.892.476 -Nợ khác 4.144.171.716- 7.854.199.760 -Tổng số 245.754.182.200 -335.269.392.418 -Nguồn: Báo kiểm tóan: 2005-2006-32-Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu Bảng 2.6 : Các chỉ tiêu tài chính chủ yếuChỉ tiêu Năm 2005Năm 2006 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh tóan- Hệ số thanh tóan ngắn hạn 1,36 1,33- Hệ số thanh tóan nhanh 1,220,92- Hệ số nợTổng tài sản 0,52 0,55- Hệ số nợVốn chủ sở hữu 1,09 1,23- Vòng quay tổng tài sản Doanh thu thuầnTổng TS 1,811,33 – Vòng quay tài sản cố định Doanh thu thuầnTSCĐ 4,413,18 – Vòng quay vốn lưu động Doanh thu thuầnTSLĐ 3,032,29 – Vòng quay các khỏan phải thu DT thuần Phải thu bình quân4,85 4,21- Vòng quay các khỏan phải trả DT thuần Phải trả bình qn 6,3715,63 – Vòng quay hàng tồn kho GVHBHàng tồn kho bình quân11,43 6,56- Hệ số lợi nhuận sau thuế Doanh thu thuần 12,3511,28 – Hệ số lợi nhuận sau thuếVốn chủ sở hữu34,02 40,51- Hệ số lợi nhuận sau thuếVốn điều lệ 38,4640,51 – Hệ số lợi nhuận sau tuhếTổng tài sản16,30 13,32- Hệ số từ HĐKDDoanh thu thuần 12,2412,32- Thu nhập trên mỗi cổ phần đồngCP 3.846 4.051- Gía trị sổ sách của CP đCP 11.147 13.440Nguồn: Báo kiểm tóan: 2005-2006Nhận xét: Với các số liệu trên, ta có thể thấy tình hình tài chính của Công ty CP Kinh Đôkhá tốt, là cơ sở để Kinh Đô gặt hái nhiều thành công ở những năm tài chính tiếp theo.2.2 PHÂN TÍCH MƠI TRƯỜNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA KINH ĐÔ – MÔI TRƯỜNG BÊN NGỒI:2.2.1 Mơi trường vĩ mơ 2.2.1.1 Môi trường kinh tế:

Xem Thêm:  Món Chay Ngon Đơn Giản Dễ Làm | Đậu Hủ Kho Sả Ớt | Ăn Gì Đây

Xem thêm :  “Cạn ví” với 8 shop bán áo trễ vai xinh như hot girl ở TPHCM

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Ấm Thực Việt

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button