Wiki

Chương V: Truyền động trục vít – bánh vít

Ngày đăng: 27/10/2013, 19:15

V: Truyền động trục vít bánh vít Đ1- Khái niệm chung 1. Khái niệm Truyền động trục vít dùng để truyền chuyển động quay giữa hai trục chéo nhau. Góc giữa hai trục thường bằng 90 0 . Thông thường trục vít là khâu dẫn động. Hình 2.4.1: Truyền động trục vít- bánh vít 2. Phân loại Hình 2.4.2: Các loại truyền động trục vít- bánh vít Theo biên dạng ren trục vít phân ra: Trục vít Acsimet (hình 2.4.2a): có cạnh ren thẳng trong mặt cắt dọc chứa đường tâm trục vít. Giao tuyến của mặt ren với mặt cắt ngang (vuông góc với trục) là đường xoắn ốc Acsimet. Trục vít ác si mét có thể gia công ren bằng phương pháp tiện, song muốn mài phải dùng đá định hình có biên dạng phức tạp nên thường sử dụng ở các bộ truyền yêu cầu có độ rắn mặt ren nhỏ hơn 350 HB và cắt ren không mài. Trục vít convolut (hình 2.4.2b): có cạnh ren thẳng trong mặt cắt pháp tuyến; giao tuyến của mặt ren với mặt cắt ngang là đường thân khai kéo dài. Trục vít convolut dễ gia công bằng phương pháp phay và mài (do có cạnh ren thẳng trong mặt cắt pháp tuyến). Trục vít thân khai (hình 2.4.2.c): có cạnh ren thẳng trong mặt cắt tiếp xúc với mặt trụ cơ sở. Giao tuyến của mặt ren với mặt cắt ngang là đường thân khai. Trục vít thân khai khi mài ren có thể dùng phương pháp mài bằng đá định hình (phải sửa đá phức tạp) hoặc có thể mài bằng đá dẹt khi này đòi hỏi phải có máy mài trục vít chuyên dùng. Theo dạng đường sinh của trục vít phân ra: Truyền động trục vít trụ (hình 2.4.1b) có đường sinh thẳng, loại này được dùng phổ biến. a) b) c) NgụVn Quyt, B mụn K thut C s, Khoa C khớ 502 Truyền động trục vít lõm (trục vít glôbôit): Đường sinh là một cung tròn (hình 2.4.1c). 3. Ưu nhược điểm và phạm vi sử dụng Ưu điểm: Tỉ số truyền rất lớn. Làm việc êm, không ồn. Có khả năng tự hãm. Nhược điểm: Hiệu suất thấp, sinh nhiệt nhiều do có trượt dọc răng. Cần sử dụng vật liệu giảm ma sát đắt tiền (đồng thanh) để chế tạo vành bánh vít. Yêu cầu cao về độ chính xác lắp ghép. Phạm vi sử dụng: Truyền động trục vít đắt và chế tạo phức tạp hơn bánh răng nên chỉ sử dụng khi cần truyền chuyển động giữa hai trục chéo nhau và tỉ số truyền lớn. Mặt khác do hiệu suất thấp và nguy hiểm về dính nên cũng hạn chế khả năng truyền công suất của bộ truyền này. Thường dùng để truyền công suất nhỏ và trung bình P 50 60 kW; tỉ số truyền trong khoảng 20 60, đôi khi đến 100 (trong khí cụ hoặc cơ cấu phân độ: u 300). Đ2- Đặc điểm ăn khớp và kết cấu bộ truyền 1. Các thông số hình học Dưới đây trình bày các thông số và quan hệ hình học chủ yếu của bộ truyền trục vít Acsimet (cũng dùng cho trục vít convolut). Bánh vít ăn khớp với trục vít Acsimet có biên dạng thân khai trong tiết diện dọc trục vít. Hình 2.4.2: Các thông số hình học của bộ truyền trục vít. a) Mô đun Mô đun dọc của trục vít bằng mô đun ngang của bánh vít. m = p p bước dọc ren trục vít. Mô đun m được tiêu chuẩn. b) Hệ số đường kính q Vì vành bánh vít lõm, khi cắt bánh vít không những phải dùng dao có cùng mô đun với trục vít mà còn có kích thước và hình dạng giống như trục vít ăn khớp với bánh vít (trừ đường kính vòng đỉnh lớn hơn để tạo khe hở hướng tâm). Như vậy, kích thước bánh vít không những phụ thuộc vào mô đun mà còn phụ thuộc vào đường kính dao. Để hạn chế số lượng dao và sử dụng dao tiêu chuẩn, cần đưa vào hệ số đường kính q: NgụVn Quyt, B mụn K thut C s, Khoa C khớ 503 q = m d 1 (2.4.1) Các trị số q được tiêu chuẩn hoá (cho trong sổ tay). c) Số mối ren trục vít Z 1 và số răng bánh vít Z 2 Số mối ren trục vít Z 1 được tiêu chuẩn hoá, có các giá trị 1, 2 và 4. Khi tăng Z 1 thì hiệu suất tăng song chế tạo phức tạp và kích thước bộ truyền tăng. Khi truyền công suất lớn không nên dùng Z 1 = 1 vì mất mát công suất nhiều và nóng. Khi chọn Z 1 cần lưu ý để Z 2 = u . Z 1 không quá nhỏ tránh cắt chân răng hoặc quá lớn làm kích thước bộ truyền cồng kềnh và mô đun giảm gây yếu bộ truyền: Z 2min Z 2 Z 2max với Z 2min = 26 28, Z 2max = 60 80 d) Bước ren p và bước xoắn vít p z : p z = Z 1 . p e) Góc vít Là góc hợp bởi tiếp tuyến của đường xoắn vít trong mặt trụ chia với mặt phẳng đáy (vuông góc với trục đường xoắn vít). tg = q Z d mZ d pZ d p z 1 1 1 1 1 1 (2.4.2) thường lấy từ 5 20 0 . f) Chiều dài đoạn cắt ren b 1 của trục vít và chiều rộng bánh vít b 2 Chiều dài cắt ren b 1 được xác định theo điều kiện để bánh vít có số răng đồng thời ăn khớp nhiều nhất (tra bảng). Chiều rộng bánh vít b 2 được lấy theo đường kính mặt trụ đỉnh ren trục vít (tra bảng). g) Góc bánh vít ôm trục vít 2 Là góc ở tâm trục vít chắn cung giới hạn bởi 2 mặt mút bánh vít và đường kính bằng da 1 0,5m với m là mô đun. Sin = md b a 5.0 1 2 Các thông số hình học của bánh vít thường đo trong mặt phẳng chính (mặt phẳng trung bình) là mặt phẳng vuông góc với trục bánh vít và chứa đường tâm trục vít. h) Dịch chỉnh trong bộ truyền trục vít bánh vít Do trục vít được cắt có hình dạng và kích thước giống dao phay lăn khi gia công bánh vít đồng thời vì vị trí dao cắt luôn giống vị trí trục vít ăn khớp với bánh vít nên chỉ tiến hành dịch chỉnh đối với bánh vít. Dịch chỉnh trong truyền động trục vít chủ yếu nhằm đạt khoảng cách trục cho trước. Dịch chỉnh không làm thay đổi kích thước của trục vít (trừ đường kính vòng lăn và chiều dài phần cắt ren b 1 ). Với bánh vít, dịch chỉnh làm thay đổi kích thước của nó trừ đường kính vòng chia và vòng lăn luôn trùng nhau: d 2 = d w2 = mZ 2 2. Tỉ số truyền và vận tốc a) Tỉ số truyền Khi trục vít quay được một vòng thì mỗi điểm trên vòng lăn bánh vít di chuyển một khoảng bằng bước xoắn vít p Z tức là bánh vít quay được 2 d p Z vòng. Khi trục vít quay n 1 vòng, bánh vít quay được n 2 = n 1 2 d p Z vòng. Hình 2.4.3: Sơ đồ xác định góc nâng, bước ren và bước xoắn vít. NgụVn Quyt, B mụn K thut C s, Khoa C khớ 504 Hình 2.4.4: Hoạ đồ vận tốc của bộ truyền trục vít Vậy tỉ số truyền: u = 1 2 1 22 2 1 Z Z pZ mZ p d n n Z (2.4.3) Từ (2.4.2) có: p Z = d 1 tg Nên u = tgd d tgd d 1 2 1 2 (2.4.4) Vì u = 1 2 Z Z mà Z 1 nhỏ nên tỉ số truyền của truyền động trục vít lớn, đồng thời u = tgd d 1 2 hay d 2 = ud 1 tg , với 25 0 do đó kích thước bộ truyền vẫn nhỏ gọn. b) Vận tốc vòng và vận tốc trượt Khác với truyền động bánh răng, vận tôc vòng v 1 của trục vít và v 2 của bánh vít không cùng phương (tạo thành một góc, thường là 90 0 ) và có trị số khác nhau (hình 2.4.4). v 1 = 3 11 10.60 nd (m/s) (2.4.5) v 2 = 3 22 10.60 nd (m/s) (2.4.6) Vì w1 2 2 1 tgd d n n Nên 22w11 dntgdn hay v 2 = v 1 tg w (2.4.7) Vậy, khi bộ truyền làm việc có trượt dọc theo ren trục vít (ren vít trượt dọc trên răng bánh vít): v T = w w ndv cos10.60cos 3 111 (2.4.8) w góc vít trên mặt trụ lăn, với bộ truyền không dịch chỉnh w = cos = 22 1 2 1 2 1 1 1 1 qZ q q Z tg Vậy: v T = 22 1 3 1 22 1 3 11 qZ 10.60 mn q qZ . 10.60 nd v T = 2 2 1 3 1 10.1,19 qZ mn (2.4.9) Trượt dọc răng làm mất mát công suất, tăng mòn và dính nên trong thiết kế thường lấy vận tốc trượt v T làm căn cứ chọn vật liệu bánh vít. 3. Hiệu suất Khi làm việc, bộ truyền trục vít bánh vít bị mất mát công suất là do: Ma sát giữa răng bánh vít và ren trục vít. Ma sát trong ổ trục. Ma sát do khuấy dầu. Nếu chỉ kể đến mất mát công suất do ma sát giữa ren trục vít và răng bánh vít, khi trục vít dẫn động, hiệu suất tính bằng công thức: NgụVn Quyt, B mụn K thut C s, Khoa C khớ 505 K = 1t 2t 111t 222t 11 22 1 2 F tgF ndF ndF nT nT P P (vì d 2 n 2 = d 1 n 1 tg) Tương tự bánh răng nghiêng: F t1 = F a2 = F t2 tg( + ) Do đó: K = )'(tg tg (2.4.10) là góc ma sát: = arctg f với f- hệ số ma sát tương đương ( và f tra bảng). Nếu kể cả đến tổn thất công suất do khuấy dầu: = )'(tg tg 95,0 (2.4.11) Hiệu suất tăng khi góc tăng và giảm. Do tg = q Z 1 nên tăng khi Z 1 tăng, q giảm. Thực tế thường chọn 25 0 để kích thước bộ truyền không quá lớn do Z 1 tăng và trục vít đủ cứng do q giảm. Khi bánh vít chủ động, hiệu suất tính theo công thức: = 0,95 tg )'(tg (2.4.12) Khi , 0 bộ truyền tự hãm tức là không thể truyền chuyển động từ bánh vít sang trục vít. Tính chất này thường được sử dụng trong cơ cấu nâng. Tuy nhiên khi bộ truyền có tính tự hãm thì hiệu suất truyền động sẽ rất thấp ( < 0,5) nên chỉ dùng khi cần thiết. 4. Độ chính xác chế tạo Giống như bộ truyền bánh răng, tiêu chuẩn qui định 12 cấp chính xác chế tạo, theo thứ tự giảm dần từ 1 12. Chọn cấp chính xác chế tạo được căn cứ theo vận tốc trượt v T , thường sử dụng cấp 7, 8, 9. Tiêu chuẩn cũng qui định 6 dạng khe hở cạnh răng, giảm dần theo thứ tự A, B, C, D, E, H (H- khe hở bằng không). Bộ truyền trục vít nhạy với sai số lắp ghép nên còn có qui định chặt chẽ về dung sai khoảng cách trục và dung sai vị trí mặt phẳng trung bình của bánh vít so với trục vít. 5. Kết cấu bộ truyền a) b) c) d) e) f) Hình 2.4.5: Kết cấu trục vít và kết cấu vành bánh vít. NgụVn Quyt, B mụn K thut C s, Khoa C khớ 506 Trục vít thường được chế tạo liền trục, khi thiết kế cần chú ý đến việc thoát dụng cụ cắt khi gia công ren (hình 2.4.5a,b). Bánh vít được chế tạo riêng rồi lắp lên trục. Khi đường kính bánh vít dưới 120mm có thể chế tạo bánh vít liền khối (hình 2.4.5c). Khi đường kính lớn, để tiết kiệm kim loại màu, thường chế tạo riêng vành bánh vít bằng vật liệu giảm ma sát rồi lắp với may ơ bánh vít bằng gang nhờ độ dôi (hình 2.4.5d) hay bu lông (hình 2.4.5e). Trong sản xuất hàng loạt thường dùng bánh vít bằng đồng thanh đúc trực tiếp lên may ơ (hình 2.4.5f). Đ3- Cơ sở tính toán truyền động trục vít 1. Tải trọng trong truyền động trục vít bánh vít a- Lực tác dụng khi ăn khớp Tương tự như bộ truyền bánh răng, lực pháp tuyến phân bố trên chiều dài tiếp xúc giữa răng bánh vít và ren trục vít được qui ước đặt tập trung tại tâm ăn khớp. Lực pháp tuyến toàn phần F n được phân ra ba thành phần vuông góc: artn FFFF Hình 2.4.6: Sơ đồ xác định lực tác dụng khi ăn khớp. Vì góc giữa hai trục bằng 90 0 nên khi trục vít dẫn động (hình2.4.6a): F a1 F t2 = 2 2 d T2 ; F a2 F t1 = 1d T2 1 ; Giữa lực vòng và lực dọc trục có quan hệ (hình2.4.6b): F t1 = F a1 tg( + ) hay F a2 = F t2 tg( + ) với là góc ma sát. F r1 F r2 = F tg n = Fcostg n = ‘cos tg’cosF n1a F r1 F r2 = )’cos( tg’cosF n2t (2.4.13) b) c) F F F F a) NgụVn Quyt, B mụn K thut C s, Khoa C khớ 507 F n1 F n2 = n 1a cos’cos ‘cosF Thường góc ma sát < 3 0 nên bỏ qua ảnh hưởng của lực ma sát và coi n . Công thức tính lực trên bánh vít giống bánh răng nghiêng: F t1 F a2 = F t2 tg F a1 F t2 = 2 2 d T2 F r1 F r2 = F t2 cos tg (2.4.14) F n1 F n2 = coscos F 2t b- Tải trọng riêng và hệ số tải trọng Cũng như truyền động bánh răng, ở bộ truyền trục vít bánh vít tải trọng ngoài phân bố không đều trên chiều dài tiếp xúc, đồng thời khi ăn khớp, ren trục vít và răng bánh vít còn chịu thêm tải trọng động phụ làm tải trọng riêng thực tế tăng lên. q H = K H q n = K H H H l F (2.4.15) q F = K F q n = K F F n l F (2.4.16) Trong đó: K H , K F hệ số tính toán K H = K F = K . K V (2.4.17) l H , l F chiều dài tiếp xúc khi tính theo độ bền tiếp xúc và uốn. b.1- Sự phân bố tải trọng không đều: Do sai số chế tạo và lắp ghép, do biến dạng đàn hồi của bộ truyền khi chịu lực, tải trọng phân bố không đều trên chiều dài tiếp xúc. Tỉ số giữa tải trọng riêng cực đại và tải trọng riêng trung bình gọi là hệ số phân bố tải không đều trên chiều dài tiếp xúc K . K = m max q q =1 + max2 2 3 2 1 T Tz tb (2.4.18) Trong đó: hệ số biến dạng của trục vít, phụ thuộc z 1 và q (bảng). T 2tb mô men xoắn trung bình trên trục bánh vít. T 2tb = i2i i2ii2 nt ntT T 2i , n 2i , t i mô men xoắn, số vòng quay trong một phút và số giờ làm việc của bánh vít ở chế độ thứ i. T 2max mô men xoắn lớn nhất trong các mô men xoắn T 2i . Khi tải trọng không đổi: T 2max = T 2tb do đó K = 1. Điều này có thể giải thích bằng khả năng chạy mòn hoàn toàn của các bề mặt tiếp xúc làm tải trọng phân bố đều. b.2- Tải trọng động khi ăn khớp Tương tự như bộ truyền bánh răng, hệ số tải trọng động trong bộ truyền trục vít bánh vít được tính như sau: K V = 1 + t V q q với q V tải trọng động riêng q t tải trọng riêng ngoài. Hệ số K V tra bảng phụ thuộc cấp chính xác và vận tốc trượt v T . NgụVn Quyt, B mụn K thut C s, Khoa C khớ 508 2. Các dạng hỏng và chỉ tiêu tính a- Các dạng hỏng Trong truyền động trục vít cũng xuất hiện các dạng hỏng giống như truyền động bánh răng song vì có trượt dọc răng với vận tốc trượt lớn nên mòn và dính nguy hiểm hơn. Dính răng: Đặc biệt nguy hiểm khi bánh vít làm bằng vật liệu tương đối rắn (đồng thanh không thiếc, gang .) vì khi vận tốc và tải trọng lớn, các hạt kim loại ở răng bánh vít bị dứt ra bám chặt vào mặt ren trục vít làm ren bị sần sùi, mài mòn nhanh răng bánh vít. Khi vật liệu răng bánh vít mềm hơn, kim loại bị dứt ra sẽ quét đều lên mặt ren trục vít nên dính ít nguy hiểm hơn. Dính xảy ra mạnh nhất tại vùng gần mặt phẳng chính do tại đây, phương của vận tốc trượt gần trùng với phương của đường tiếp xúc nên khó hình thành màng dầu bôi trơn (hình 2.4.7). Để phòng tránh dính cần tính răng theo sức bền tiếp xúc, dùng dầu chống dính, tăng độ nhẵn mặt ren trục vít, chọn cặp vật liệu thích hợp . Mòn răng: Thường xảy ra trên răng bánh vít. Mòn càng nhanh khi lắp ghép không chính xác, dầu lẫn cặn bẩn, mặt ren trục vít không đủ nhẵn và tần số đóng mở máy cao. Răng mòn nhiều sẽ gãy. Tróc rỗ bề mặt răng: Chủ yếu xảy ra ở các bánh vít có độ bền chống dính cao (đồng thanh thiếc). b) Chỉ tiêu tính Từ các dạng hỏng trên, tính toán truyền động trục vít có những đặc điểm sau: Tuy mòn và dính nguy hiểm hơn cả nhưng cho đến nay chưa có phương pháp tính tin cậy, mặt khác các dạng hỏng này cũng liên quan đến ứng suất tiếp xúc nên vẫn tiến hành tính bộ truyền theo ứng suất tiếp xúc và ứng suất uốn như với truyền động bánh răng. ảnh hưởng của mòn và dính được hạn chế khi xác định ứng suất cho phép thích hợp. bánh vít làm bằng vật liệu có cơ tính kém hơn nên tính toán độ bền được tiến hành cho răng bánh vít. Do vận tốc trượt lớn, sinh nhiệt nhiều nên cần tiến hành tính nhiệt cho truyền động trục vít. Vì đường kính thân trục vít nhỏ lại đặt trên các gối đỡ khá xa nhau nên chịu ứng suất uốn tương đối lớn, đồng thời trục vít chứa nhiều nhân tố gây tập trung ứng suất. Do đó cần kiểm tra độ bên thân trục vít theo hệ số an toàn. Bộ truyền trục vít chủ yếu tính theo độ bền tiếp xúc, tính theo độ bền uốn chỉ là tính kiểm nghiệm. Chỉ khi số răng bánh vít lớn z 2 > 100 và mô đun nhỏ hoặc bộ truyền quay tay thì tính toán theo độ bền uốn mới là tính toán chủ yếu. 3. Vật liệu và ứng suất cho phép a) Vật liệu Vì trong bộ truyền trục vít xuất hiện vận tốc trượt lớn, điều kiện hình thành màng dầu bôi trơn không tốt nên cần phối hợp vật liệu sao cho có hệ số ma sát thấp, bền mòn và ít dính. Do tỉ số truyền lớn, tần số chịu tải của trục vít lớn hơn nhiều so với bánh vít nên vật liệu trục vít phải có cơ tính tốt hơn bánh vít. Vì vậy, thường chọn trục vít bằng thép ăn khớp với bánh vít bằng vật liệu giảm ma sát như đồng thanh và gang. Vật liệu trục vít: Hình 2.4.7: Vị trí đường tiếp xúc giữa ren trục vít và răng bánh vít NgụVn Quyt, B mụn K thut C s, Khoa C khớ 509 Trục vít được chế tạo từ thép các bon chất lượng tốt và thép hợp kim. Khi tải trọng nhỏ và trung bình, dùng thép tôi cải thiện có độ cứng HB 350 như thép 45, 50 . cắt ren không mài. Khi tải trọng lớn hoặc trung bình, dùng thép các bon trung bình như thép 40, 40X, 40XH . tôi bề mặt hay tôi thể tích đạt 50 55 HRC hoặc dùng thép ít các bon như: 15X, 20X, 12XH3, 18XT,20X . thấm than đạt độ rắn 58 63 HRC. Sau khi tôi hoặc thấm các bon, bề mặt ren trục vít được mài và đánh bóng. Vật liệu bánh vít: bánh vít được chế tạo từ vật liệu giảm ma sát và được chia thành ba nhóm: Nhóm 1: Đồng thanh có giới hạn bền kéo bk 300MPa gồm: Đồng thanh nhiều thiếc (6 10% S n ) như: pO 10 1, pOH có tính chống dính tốt nhưng đắt, chỉ dùng khi vật tốc trượt lớn (v T từ 6 25 m/s). Đồng thanh thiếc kẽm chì (ít thiếc): Hàm lượng 3 6% S n như pOC 6-3-3, pOC 5-5-5 dùng khi v T = 5 12m/s. Nhóm 2: Đồng thanh không thiếc và đồng thau, có giới hạn bền kéo bk > 300Mpa gồm: Đồng thanh nhôm sắt pA 9-4, đồng thanh nhôm sắt niken pAH 10-4-4, đồng thau MC 58-2-2có cơ tính tốt, rẻ hơn nhóm I song tính chống dính kém nên chỉ dùng khi vận tốc trượt v T < 5m/s (cần thiết có thể dùng khi v T < 8m/s). Để tăng khả năng chống dính và giảm mòn, trục vít phải được mài và đánh bóng, đồng thời có độ rắn mặt ren cao (HRC 45). Nhóm 3: Gang xám C15 32, C12 28 Dùng thích hợp với các bộ truyền quay chậm, chịu tải thấp, vận tốc trượt v T < 2m/s Như vậy, chọn vật liệu chế tạo bộ truyền phụ thuộc tải trọng, vận tốc trượt và khả năng cung cấp. Vận tốc trượt có thể tính sơ bộ theo công thức: v Tsb = 8,8 . 10 -3 . 3 2 11 unP (m/s) (2.4.19) với P 1 , n 1 , u lần lượt là công suất P tính bằng kw, số vòng quay trên trục dẫn (v/p) và tỉ số truyền. Khi v T 5m/s nên dùng đồng thanh thiếc. v T < 5m/s nên dùng đồng thanh không thiếc và đồng thau. v T < 2m/s nên dùng gang để chế tạo bánh vít. b) ứng suất cho phép Việc xác định ứng suất cho phép của bộ truyền trục vít cũng giống bánh răng song cần lưu ý một số đặc điểm: Vì vật liệu bánh vít có cơ tính kém hơn nên khi tính toán độ bền chỉ cần xác định ứng suất cho phép đối với vật liệu bánh vít. Khi vật liệu bánh vít có tính chống dính kém (đồng thanh nhôm sắt, đồng thau và gang), ứng suất tiếp xúc cho phép được xác định từ điều kiện chống dính phụ thuộc vào vận tốc trượt mà không phụ thuộc vào số chu kỳ chịu tải. Vì đường cong mỏi uốn của các loại đồng thanh và đường cong mỏi tiếp xúc của đồng thanh thiếc có nhánh nghiêng khá dài (25.10 7 chu kỳ) mà bánh vít thường có tần số chịu tải nhỏ nên khi xác định ứng suất cho phép, phải dựa theo giới hạn mỏi ngắn hạn (N = 10 7 chu kỳ với ứng suất tiếp xúc và N = 10 6 chu kỳ với ứng suất uốn) chứ không dựa vào giới hạn mỏi dài hạn như bánh răng. b.1) Xác định ứng suất tiếp xúc cho phép Với bánh vít làm bằng đồng thanh không thiếc, đồng thau hoặc gang, ứng suất tiếp xúc cho phép phụ thuộc vận tốc trượt (bảng). Với bánh vít làm bằng đồng thanh thiếc, ứng suất tiếp xúc cho phép xác định theo công thức: [ H ] = [ H0 ] . K HL (2.4.20) NgụVn Quyt, B mụn K thut C s, Khoa C khớ 510 Trong đó: [ H0 ] ứng suất tiếp xúc cho phép ứng với 10 7 chu kỳ. [ H0 ] = (0,75 0,9) b (2.4.21) với b là giới hạn bền kéo của vật liệu, giá trị nhỏ dùng cho trục vít không tôi, giá trị lớn dùng cho trục vít thấm các bon hoặc tôi đạt độ rắn 45 HRC, ren mài và đánh bóng. K HL hệ số tuổi thọ. K HL = 8 HE 7 N 10 (2.4.22) N HE số chu kỳ thay đổi ứng suất tương đương: N HE = 60 ii2 4 max2 i2 tn T T (2.4.23) T 2i , n 2i , t i mô men xoắn, số vòng quay và thời gian làm việc (giờ) của bánh vít ở chế độ thứ i. T 2max mô men xoắn lớn nhất trong các T 2i . Nếu N HE > 25 . 10 7 , lấy N HE = 25. 10 7 chu kỳ để tính. b.2) ứng suất uốn cho phép Với bánh vít làm bằng các loại đồng thanh, ứng suất uốn xác định theo điều kiện: [ F ] = [ F0 ] . K FL (2.3.24) [ F0 ] ứng suất uốn cho phép ứng với 10 6 chu kỳ: [ F0 ] = 0,25 b + 0,08 ch khi quay một chiều. [ F0 ] = 1,16 b khi quay hai chiều. (2.4.25) với b , ch giới hạn bền kéo và giới hạn chảy của vật liệu. Với trục vít được tôi hoặc thấm than đạt độ rắn > 45HRC, ren mài và đánh bóng, trị số [ F0 ] tính như trên được tăng 25%. K FL hệ số tuổi thọ. K FL = 9 FE 6 N 10 (2.4.26) N FE số chu kỳ tương đương: N FE = ii2 9 max2 i2 tn T T 60 (2.4.27) Nếu N FE < 10 6 lấy N FE = 10 6 chu kỳ. N FE > 25.10 7 lấy N FE = 25.10 7 chu kỳ để tính. Với bánh vít bằng gang: [ F ] = 0,12 bu quay 1 chiều (2.4.28) [ F ] = 0,075 bu quay 2 chiều (2.4.29) bu giới hạn bền uốn của vật liệu. b.3) ứng suất cho phép khi quá tải Bánh vít bằng đồng thanh thiếc. [ Hmax ] = 4 ch ; [ F ] max = 0,8 ch (2.4.30) Bánh vít bằng đồng thanh không thiếc. [ Hmax ] = 2 ch ; [ F ] max = 0,8 ch (2.4.31) Bánh vít bằng gang. [ Hmax ] = 1,5 [ H ] ; [ F ] max = 0,6 ch (2.4.32) Đ4- Tính độ bền bộ truyền trục vít 1. Tính độ bền tiếp xúc Tính tại tâm ăn khớp vì tróc rỗ và dính bắt đầu từ đây. Coi sự ăn khớp của trục vít với bánh vít tương tự như sự ăn khớp của thanh răng nghiêng có cạnh thẳng ( 1 ) với bánh răng nghiêng có góc nghiêng bằng góc nâng của ren trục vít (hình 2.4.7) […]… độ bền uốn của răng bánh vít: 1,4T2 K F YF F = F (2.4.36) b 2 md 2 với T2 mô men xoắn trên chiều rộng và đường kính vòng chia của bánh vít KF hệ số tải trọng, tính theo (2.4.18) YF hệ số dạng răng của bánh vít, kể đến đặc điểm chân răng cong, tra theo Z2 số răng tương đương: Z2v = cos 3 [F] ứng suất uốn cho phép 3 Kiểm nghiệm độ bền răng bánh vít khi quá tải: Tính… max T2 T2 max, T2 mô men xoắn lớn nhất và mô men xoắn danh nghĩa tác dụng trên bánh vít [H]max, [F]max ứng suất tiếp xúc và ứng suất uốn quá tải cho phép 4 Tính nhiệt cho truyền có thể làm việc không ổn định hoặc hư hỏng Cần tính nhiệt cho bộ truyền theo điều kiện: td [td] [td] nhiệt độ cho phép… với T2 mô men xoắn trên bánh vít rất phức tạp vì dạng răng thay đổi theo chiều rộng bánh vít và chân răng lại cong Gần đúng coi bánh vít như bánh răng nghiêng có góc nghiêng là và sử dụng kết quả tính ứng suất uốn của bánh răng nghiêng cho bánh vít, có… Kqt hệ số quá tải: Kqt = NgụVn Quyt, B mụn K thut C s, Khoa C khớ 512 td nhiệt độ của dầu trong hộp, xác định từ điều kiện cân bằng giữa nhiệt lượng sinh ra và nhiệt lượng toả ra môi trường xung quanh: QS = Qt QS nhiệt lượng sinh ra trong một giờ (w) QS = 1000 Pm = 1000 P1(1 ) (a) Qt nhiệt lượng toả đi qua vách hộp (w) Qt = Kt A (td t0) (1 +) (b) với P1 công suất trên trục vít (kw) P -. .. các đặc điểm ăn khớp của bánh vít Từ công thức tính ứng suất uốn của bánh răng nghiêng: Ft K F YF Y Y F = F bm Sử dụng cho bánh vít với: 2T2 10 1 1 Ft = ; Y = 1 =1 0,93 ; Y = 0,74 0 140 d2 140 K 0,75.1,8 (lấy gần đúng = 100, K = 0,75, = 1,8) Vì mô đun trong công thức trên là mô đun pháp mn tiêu chuẩn của bánh răng nghiêng, ta chuyển về mô đun tiêu chuẩn của bánh vít là mô đun ngang: mn =… ZM hệ số cơ tính của cặp vật liệu tính theo (2.3.28) [H ]- ứng suất tiếp xúc cho phép của vật liệu bánh vít bán kính cong tương đương: 1 1 1 1 2 Vì 1 nên: d 1 1 2 2 sin (a) 2 2 qH tải trọng riêng tính toán, theo (2.4.14): K F qH = KH qn = H n (b) H với Fn tải trọng pháp tuyến theo (2.4.12): Ft 2 2T2 Fn = (c) Hình 2.4.7: Sơ đồ tính độ bền tiếp xúc cos cos d 2 cos cos lH -. .. hiệu suất hệ số toả nhiệt: Kt = 8 17,5 w/m2 0C A diện tích tản nhiệt (m2) Nếu có gân gờ, tăng diện tích lên 10 20% hệ số xét đến sự thoát nhiệt qua đáy hộp: = 0,25 t0 nhiệt độ môi trường (không khí) Thường t0 = 200C Từ điều kiện cân bằng QS = Qt, xác định được nhiệt độ làm việc của dầu phải thoả mãn: 1000 P1 (1 ) td = t 0 t1 (2.4.39) K t A(1 ) hệ số xét… (2.4.12): Ft 2 2T2 Fn = (c) Hình 2.4.7: Sơ đồ tính độ bền tiếp xúc cos cos d 2 cos cos lH chiều dài tiếp xúc Coi bánh vít như bánh răng nghiêng có góc nghiêng là , theo công thức (2.3.43): lH = K b (d) cos K hệ số kế đến sự thay đổi chiều dài tiếp xúc Chiều dài răng bánh vít b là chiều dài cung chắn góc ôm 2: b = d1 2 (e) 360 0 K d 2 Từ (d) và (e): lH = 0 1 (f) 360 cos Kết hợp (b), (c)… 1000; = 200 được: 2,28Z M K H T2 H = (2.4.33) H d2 d1 Với vật liệu trục vít bằng thép, bánh vít bằng đồng thanh hoặc gang: E1 = 2,1.105MPa, E2 = 0,9.105 MPa, 1 = 2 = 0,3 tính được ZM = 210 (MPa)1/2 480 K H T2 Khi đó: H = H d2 d1 qH = K H Thay d1 = mq, d2 = mZ2, m = 2a w sẽ được công thức kiểm tra độ bền tiếp xúc q Z2 của bánh vít: 170 H = Z2 3 Z 2 q K H T2 H a q w NgụVn Quyt, B mụn… giảm so với tải trọng danh nghĩa P1 t ck = (2.4.40) Pi t i P 1 tck thời gian một chu kỳ tải trọng Pi, ti công suất và thời gian làm việc ở chế độ tải thứ i Nếu điều kiện (2.4.39) không thoả mãn, cần dùng các biện pháp làm nguội nhân tạo như: làm gân, gờ, lắp quạt gió, lắp hệ thống dẫn nước làm mát, hệ thống phun dầu Trường hợp bộ truyền làm mát bằng quạt, nhiệt độ làm việc của dầu xác định như sau: . khớ 501 CHNG V: Truyền động trục vít – bánh vít Đ 1- Khái niệm chung 1. Khái niệm Truyền động trục vít dùng để truyền chuyển động quay giữa hai trục chéo nhau liệu bánh vít. 3. Hiệu suất Khi làm việc, bộ truyền trục vít – bánh vít bị mất mát công suất là do: – Ma sát giữa răng bánh vít và ren trục vít. – Ma sát

Xem Thêm:  50 món ăn gia đình đơn giản ngon bổ rẻ dễ nấu tiết kiệm thời gian

Xem thêm :  Bật mí cách làm món ốc xào sả ớt và ốc xào măng ăn là ghiền

NgụVn Quyt, B mụn K thut C s, Khoa C khớ 501 CHNGĐ1- Khái niệm chung 1. Khái niệmdùng đểchuyểnquay giữa haichéo nhau. Góc giữa haithường bằng 90 0 . Thông thườnglà khâu dẫn động. Hình 2.4.1:vít-2. Phân loại Hình 2.4.2: Các loạivít-Theo biên dạng renphân ra:Acsimet (hình 2.4.2a): có cạnh ren thẳng trong mặt cắt dọc chứa đường tâmvít. Giao tuyến của mặt ren với mặt cắt ngang (vuông góc với trục) là đường xoắn ốc Acsimet.ác si mét có thể gia công ren bằng phương pháp tiện, song muốn mài phải dùng đá định hình có biên dạng phức tạp nên thường sử dụng ở các bộyêu cầu có độ rắn mặt ren nhỏ hơn 350 HB và cắt ren không mài.convolut (hình 2.4.2b): có cạnh ren thẳng trong mặt cắt pháp tuyến; giao tuyến của mặt ren với mặt cắt ngang là đường thân khai kéo dài.convolut dễ gia công bằng phương pháp phay và mài (do có cạnh ren thẳng trong mặt cắt pháp tuyến).thân khai (hình 2.4.2.c): có cạnh ren thẳng trong mặt cắt tiếp xúc với mặt trụ cơ sở. Giao tuyến của mặt ren với mặt cắt ngang là đường thân khai.thân khai khi mài ren có thể dùng phương pháp mài bằng đá định hình (phải sửa đá phức tạp) hoặc có thể mài bằng đá dẹt khi này đòi hỏi phải có máy màichuyên dùng. Theo dạng đường sinh củaphân ra:trụ (hình 2.4.1b) có đường sinh thẳng, loại này được dùng phổ biến. a) b) c) NgụVn Quyt, B mụn K thut C s, Khoa C khớ 502lõm (trụcglôbôit): Đường sinh là một cung tròn (hình 2.4.1c). 3. Ưu nhược điểm và phạm vi sử dụng Ưu điểm:Tỉ sốrất lớn.Làm việc êm, không ồn.Có khả năng tự hãm. Nhược điểm:Hiệu suất thấp, sinh nhiệt nhiều do có trượt dọc răng.Cần sử dụng vật liệu giảm ma sát đắt tiền (đồng thanh) để chế tạo vànhvít.Yêu cầu cao về độ chính xác lắp ghép. Phạm vi sử dụng:đắt và chế tạo phức tạp hơnrăng nên chỉ sử dụng khi cầnchuyểngiữa haichéo nhau và tỉ sốlớn. Mặt khác do hiệu suất thấp và nguy hiểm về dính nên cũng hạn chế khả năngcông suất của bộnày. Thường dùng đểcông suất nhỏ và trung bình P 50 60 kW; tỉ sốtrong khoảng 20 60, đôi khi đến 100 (trong khí cụ hoặc cơ cấu phân độ: u 300). Đ2- Đặc điểm ăn khớp và kết cấu bộ1. Các thông số hình học Dưới đây trình bày các thông số và quan hệ hình học chủ yếu của bộAcsimet (cũng dùng choconvolut).ăn khớp vớiAcsimet có biên dạng thân khai trong tiết diện dọcvít. Hình 2.4.2: Các thông số hình học của bộvít. a) Mô đun Mô đun dọc củabằng mô đun ngang củavít. m = p pbước dọc renvít. Mô đun m được tiêu chuẩn. b) Hệ số đường kính q Vì vànhlõm, khi cắtkhông những phải dùng dao có cùng mô đun vớimà còn có kích thước và hình dạng giống nhưăn khớp với(trừ đường kính vòng đỉnh lớn hơn để tạo khe hở hướng tâm). Như vậy, kích thướckhông những phụ thuộc vào mô đun mà còn phụ thuộc vào đường kính dao. Để hạn chế số lượng dao và sử dụng dao tiêu chuẩn, cần đưa vào hệ số đường kính q: NgụVn Quyt, B mụn K thut C s, Khoa C khớ 503 q = m d 1 (2.4.1) Các trị số q được tiêu chuẩn hoá (cho trong sổ tay). c) Số mối renZ 1 và số răngZ 2 Số mối renZ 1 được tiêu chuẩn hoá, có các giá trị 1, 2 và 4. Khi tăng Z 1 thì hiệu suất tăng song chế tạo phức tạp và kích thước bộtăng. Khicông suất lớn không nên dùng Z 1 = 1 vì mất mát công suất nhiều và nóng. Khi chọn Z 1 cần lưu ý để Z 2 = u . Z 1 không quá nhỏ tránh cắt chân răng hoặc quá lớn làm kích thước bộcồng kềnh và mô đun giảm gây yếu bộ truyền: Z 2min Z 2 Z 2max với Z 2min = 26 28, Z 2max = 60 80 d) Bước ren p và bước xoắnp z : p z = Z 1 . p e) GócLà góc hợp bởi tiếp tuyến của đường xoắntrong mặt trụ chia với mặt phẳng đáy (vuông góc vớiđường xoắn vít). tg = q Z d mZ d pZ d p z 1 1 1 1 1 1 (2.4.2) thường lấy từ 5 20 0 . f) Chiều dài đoạn cắt ren b 1 củavà chiều rộngb 2 Chiều dài cắt ren b 1 được xác định theo điều kiện đểcó số răngthời ăn khớp nhiều nhất (tra bảng). Chiều rộngb 2 được lấy theo đường kính mặt trụ đỉnh ren(tra bảng). g) Gócôm2 Là góc ở tâmchắn cung giới hạn bởi 2 mặt mútvà đường kính bằng da 10,5m với m là mô đun. Sin = md b a 5.0 1 2 Các thông số hình học củathường đo trong mặt phẳng chính (mặt phẳng trung bình) là mặt phẳng vuông góc vớivà chứa đường tâmvít. h) Dịch chỉnh trong bộDođược cắt có hình dạng và kích thước giống dao phay lăn khi gia côngthời vì vị trí dao cắt luôn giống vị tríăn khớp vớinên chỉ tiến hành dịch chỉnh đối vớivít. Dịch chỉnh trongchủ yếu nhằm đạt khoảng cáchcho trước. Dịch chỉnh không làm thay đổi kích thước của(trừ đường kính vòng lăn và chiều dài phần cắt ren b 1 ). Vớivít, dịch chỉnh làm thay đổi kích thước của nó trừ đường kính vòng chia và vòng lăn luôn trùng nhau: d 2 = d w2 = mZ 2 2. Tỉ sốvà vận tốc a) Tỉ sốKhiquay được một vòng thì mỗi điểm trên vòng lăndi chuyển một khoảng bằng bước xoắnp Z tức làquay được 2 d p Z vòng. Khiquay n 1 vòng,quay được n 2 = n 1 2 d p Z vòng. Hình 2.4.3: Sơ đồ xác định góc nâng, bước ren và bước xoắn vít. NgụVn Quyt, B mụn K thut C s, Khoa C khớ 504 Hình 2.4.4: Hoạ đồ vận tốc của bộVậy tỉ số truyền: u = 1 2 1 22 2 1 Z Z pZ mZ p d n n Z (2.4.3) Từ (2.4.2) có: p Z = d 1 tg Nên u = tgd d tgd d 1 2 1 2 (2.4.4) Vì u = 1 2 Z Z mà Z 1 nhỏ nên tỉ sốcủalớn,thời u = tgd d 1 2 hay d 2 = ud 1 tg , với 25 0 do đó kích thước bộvẫn nhỏ gọn. b) Vận tốc vòng và vận tốc trượt Khác vớirăng, vận tôc vòng v 1 củavà v 2 củakhông cùng phương (tạo thành một góc, thường là 90 0 ) và có trị số khác nhau (hình 2.4.4). v 1 = 3 11 10.60 nd (m/s) (2.4.5) v 2 = 3 22 10.60 nd (m/s) (2.4.6) Vì w1 2 2 1 tgd d n n Nên 22w11 dntgdn hay v 2 = v 1 tg w (2.4.7) Vậy, khi bộlàm việc có trượt dọc theo ren(rentrượt dọc trên răngvít): v T = w w ndv cos10.60cos 3 111 (2.4.8) wgóctrên mặt trụ lăn, với bộkhông dịch chỉnh w = cos = 22 1 2 1 2 1 1 1 1 qZ q q Z tg Vậy: v T = 22 1 3 1 22 1 3 11 qZ 10.60 mn q qZ . 10.60 nd v T = 2 2 1 3 1 10.1,19 qZ mn (2.4.9) Trượt dọc răng làm mất mát công suất, tăng mòn và dính nên trong thiết kế thường lấy vận tốc trượt v T làm căn cứ chọn vật liệuvít. 3. Hiệu suất Khi làm việc, bộbị mất mát công suất là do:Ma sát giữa răngvà renvít.Ma sát trong ổ trục.Ma sát do khuấy dầu. Nếu chỉ kể đến mất mát công suất do ma sát giữa renvà răngvít, khidẫn động, hiệu suất tính bằng công thức: NgụVn Quyt, B mụn K thut C s, Khoa C khớ 505 K = 1t 2t 111t 222t 11 22 1 2 F tgF ndF ndF nT nT P P (vì d 2 n 2 = d 1 n 1 tg) Tương tựrăng nghiêng: F t1 = F a2 = F t2 tg( + ) Do đó: K = )'(tg tg (2.4.10) là góc ma sát: = arctg f với f- hệ số ma sát tương đương ( và f tra bảng). Nếu kể cả đến tổn thất công suất do khuấy dầu: = )'(tg tg 95,0 (2.4.11) Hiệu suất tăng khi góc tăng và giảm. Do tg = q Z 1 nên tăng khi Z 1 tăng, q giảm. Thực tế thường chọn 25 0 để kích thước bộkhông quá lớn do Z 1 tăng vàđủ cứng do q giảm. Khichủ động, hiệu suất tính theo công thức: = 0,95 tg )'(tg (2.4.12) Khi , 0 bộtự hãm tức là không thểchuyểntừsangvít. Tính chất này thường được sử dụng trong cơ cấu nâng. Tuy nhiên khi bộcó tính tự hãm thì hiệu suấtsẽ rất thấp ( < 0,5) nên chỉ dùng khi cần thiết. 4. Độ chính xác chế tạo Giống như bộrăng, tiêu chuẩn qui định 12 cấp chính xác chế tạo, theo thứ tự giảm dần từ 1 12. Chọn cấp chính xác chế tạo được căn cứ theo vận tốc trượt v T , thường sử dụng cấp 7, 8, 9. Tiêu chuẩn cũng qui định 6 dạng khe hở cạnh răng, giảm dần theo thứ tự A, B, C, D, E, H (H- khe hở bằng không). Bộnhạy với sai số lắp ghép nên còn có qui định chặt chẽ về dung sai khoảng cáchvà dung sai vị trí mặt phẳng trung bình củaso vớivít. 5. Kết cấu bộa) b) c) d) e) f) Hình 2.4.5: Kết cấuvà kết cấu vànhvít. NgụVn Quyt, B mụn K thut C s, Khoa C khớ 506thường được chế tạo liền trục, khi thiết kế cần chú ý đến việc thoát dụng cụ cắt khi gia công ren (hình 2.4.5a,b).được chế tạo riêng rồi lắp lên trục. Khi đường kínhdưới 120mm có thể chế tạoliền khối (hình 2.4.5c). Khi đường kính lớn, để tiết kiệm kim loại màu, thường chế tạo riêng vànhbằng vật liệu giảm ma sát rồi lắp với may ơbằng gang nhờ độ dôi (hình 2.4.5d) hay bu lông (hình 2.4.5e). Trong sản xuất hàng loạt thường dùngbằngthanh đúctiếp lên may ơ (hình 2.4.5f). Đ3- Cơ sở tính toán1. Tải trọng tronga- Lực tác dụng khi ăn khớp Tương tự như bộrăng, lực pháp tuyến phân bố trên chiều dài tiếp xúc giữa răngvà renđược qui ước đặt tập trung tại tâm ăn khớp. Lực pháp tuyến toàn phần F n được phân ra ba thành phần vuông góc: artn FFFF Hình 2.4.6: Sơ đồ xác định lực tác dụng khi ăn khớp. Vì góc giữa haibằng 90 0 nên khidẫn(hình2.4.6a): F a1 F t2 = 2 2 d T2 ; F a2 F t1 = 1d T2 1 ; Giữa lực vòng và lực dọccó quan hệ (hình2.4.6b): F t1 = F a1 tg( + ) hay F a2 = F t2 tg( + ) với là góc ma sát. F r1 F r2 = F tg n = Fcostg n = ‘cos tg’cosF n1a F r1 F r2 = )’cos( tg’cosF n2t (2.4.13) b) c) F F F F a) NgụVn Quyt, B mụn K thut C s, Khoa C khớ 507 F n1 F n2 = n 1a cos’cos ‘cosF Thường góc ma sát < 3 0 nên bỏ qua ảnh hưởng của lực ma sát và coi n . Công thức tính lực trêngiốngrăng nghiêng: F t1 F a2 = F t2 tg F a1 F t2 = 2 2 d T2 F r1 F r2 = F t2 cos tg (2.4.14) F n1 F n2 = coscos F 2t b- Tải trọng riêng và hệ số tải trọng Cũng nhưrăng, ở bộtải trọng ngoài phân bố không đều trên chiều dài tiếp xúc,thời khi ăn khớp, renvà răngcòn chịu thêm tải trọngphụ làm tải trọng riêng thực tế tăng lên. q H = K H q n = K H H H l F (2.4.15) q F = K F q n = K F F n l F (2.4.16) Trong đó: K H , K Fhệ số tính toán K H = K F = K . K V (2.4.17) l H , l Fchiều dài tiếp xúc khi tính theo độ bền tiếp xúc và uốn. b.1- Sự phân bố tải trọng không đều: Do sai số chế tạo và lắp ghép, do biến dạng đàn hồi của bộkhi chịu lực, tải trọng phân bố không đều trên chiều dài tiếp xúc. Tỉ số giữa tải trọng riêng cực đại và tải trọng riêng trung bình gọi là hệ số phân bố tải không đều trên chiều dài tiếp xúc K . K = m max q q =1 + max2 2 3 2 1 T Tz tb (2.4.18) Trong đó:hệ số biến dạng củavít, phụ thuộc z 1 và q (bảng). T 2tbmô men xoắn trung bình trênvít. T 2tb = i2i i2ii2 nt ntT T 2i , n 2i , t imô men xoắn, số vòng quay trong một phút và số giờ làm việc củaở chế độ thứ i. T 2maxmô men xoắn lớn nhất trong các mô men xoắn T 2i . Khi tải trọng không đổi: T 2max = T 2tb do đó K = 1. Điều này có thể giải thích bằng khả năng chạy mòn hoàn toàn của các bề mặt tiếp xúc làm tải trọng phân bố đều. b.2- Tải trọngkhi ăn khớp Tương tự như bộrăng, hệ số tải trọngtrong bộđược tính như sau: K V = 1 + t V q q với q Vtải trọngriêng q ttải trọng riêng ngoài. Hệ số K V tra bảng phụ thuộc cấp chính xác và vận tốc trượt v T . NgụVn Quyt, B mụn K thut C s, Khoa C khớ 508 2. Các dạng hỏng và chỉ tiêu tính a- Các dạng hỏng Trongcũng xuất hiện các dạng hỏng giống nhưrăng song vì có trượt dọc răng với vận tốc trượt lớn nên mòn và dính nguy hiểm hơn. Dính răng: Đặc biệt nguy hiểm khilàm bằng vật liệu tương đối rắn (đồng thanh không thiếc, gang .) vì khi vận tốc và tải trọng lớn, các hạt kim loại ở răngbị dứt ra bám chặt vào mặt renlàm ren bị sần sùi, mài mòn nhanh răngvít. Khi vật liệu răngmềm hơn, kim loại bị dứt ra sẽ quét đều lên mặt rennên dính ít nguy hiểm hơn. Dính xảy ra mạnh nhất tại vùng gần mặt phẳng chính do tại đây, phương của vận tốc trượt gần trùng với phương của đường tiếp xúc nên khó hình thành màng dầu bôi trơn (hình 2.4.7). Để phòng tránh dính cần tính răng theo sức bền tiếp xúc, dùng dầu chống dính, tăng độ nhẵn mặt renvít, chọn cặp vật liệu thích hợp . Mòn răng: Thường xảy ra trên răngvít. Mòn càng nhanh khi lắp ghép không chính xác, dầu lẫn cặn bẩn, mặt renkhông đủ nhẵn và tần sốmở máy cao. Răng mòn nhiều sẽ gãy. Tróc rỗ bề mặt răng: Chủ yếu xảy ra ở cáccó độ bền chống dính cao (đồng thanh thiếc). b) Chỉ tiêu tính Từ các dạng hỏng trên, tính toáncó những đặc điểm sau:Tuy mòn và dính nguy hiểm hơn cả nhưng cho đến nay chưa có phương pháp tính tin cậy, mặt khác các dạng hỏng này cũng liên quan đến ứng suất tiếp xúc nên vẫn tiến hành tính bộtheo ứng suất tiếp xúc và ứng suất uốn như vớirăng. ảnh hưởng của mòn và dính được hạn chế khi xác định ứng suất cho phép thích hợp.Vìlàm bằng vật liệu có cơ tính kém hơn nên tính toán độ bền được tiến hành cho răngvít.Do vận tốc trượt lớn, sinh nhiệt nhiều nên cần tiến hành tính nhiệt chovít.Vì đường kính thânnhỏ lại đặt trên các gối đỡ khá xa nhau nên chịu ứng suất uốn tương đối lớn,thờichứa nhiều nhân tố gây tập trung ứng suất. Do đó cần kiểm tra độ bên thântheo hệ số an toàn. Bộchủ yếu tính theo độ bền tiếp xúc, tính theo độ bền uốn chỉ là tính kiểm nghiệm. Chỉ khi số rănglớn z 2 > 100 và mô đun nhỏ hoặc bộquay tay thì tính toán theo độ bền uốn mới là tính toán chủ yếu. 3. Vật liệu và ứng suất cho phép a) Vật liệu Vì trong bộxuất hiện vận tốc trượt lớn, điều kiện hình thành màng dầu bôi trơn không tốt nên cần phối hợp vật liệu sao cho có hệ số ma sát thấp, bền mòn và ít dính. Do tỉ sốlớn, tần số chịu tải củalớn hơn nhiều so vớinên vật liệuphải có cơ tính tốt hơnvít. Vì vậy, thường chọnbằng thép ăn khớp vớibằng vật liệu giảm ma sát nhưthanh và gang. Vật liệuvít: Hình 2.4.7: Vị trí đường tiếp xúc giữa renvà răngNgụVn Quyt, B mụn K thut C s, Khoa C khớ 509được chế tạo từ thép các bon chất lượng tốt và thép hợp kim.Khi tải trọng nhỏ và trung bình, dùng thép tôi cải thiện có độ cứng HB 350 như thép 45, 50 . cắt ren không mài.Khi tải trọng lớn hoặc trung bình, dùng thép các bon trung bình như thép 40, 40X, 40XH . tôi bề mặt hay tôi thể tích đạt 50 55 HRC hoặc dùng thép ít các bon như: 15X, 20X, 12XH3, 18XT,20X . thấm than đạt độ rắn 58 63 HRC. Sau khi tôi hoặc thấm các bon, bề mặt renđược mài và đánh bóng. Vật liệuvít:được chế tạo từ vật liệu giảm ma sát và được chia thành ba nhóm: Nhóm 1:thanh có giới hạn bền kéo bk 300MPa gồm:thanh nhiều thiếc (6 10% S n ) như: pO 101, pOH có tính chống dính tốt nhưng đắt, chỉ dùng khi vật tốc trượt lớn (v T từ 6 25 m/s).thanh thiếc kẽm chì (ít thiếc): Hàm lượng 3 6% S n như pOC 6-3-3, pOC 5-5-5 dùng khi v T = 5 12m/s. Nhóm 2:thanh không thiếc vàthau, có giới hạn bền kéo bk > 300Mpa gồm:thanh nhôm sắt pA 9-4,thanh nhôm sắt niken pAH 10-4-4,thau MC 58-2-2có cơ tính tốt, rẻ hơn nhóm I song tính chống dính kém nên chỉ dùng khi vận tốc trượt v T < 5m/s (cần thiết có thể dùng khi v T < 8m/s). Để tăng khả năng chống dính và giảm mòn,phải được mài và đánh bóng,thời có độ rắn mặt ren cao (HRC 45). Nhóm 3: Gang xám C1532, C1228 Dùng thích hợp với các bộquay chậm, chịu tải thấp, vận tốc trượt v T < 2m/s Như vậy, chọn vật liệu chế tạo bộphụ thuộc tải trọng, vận tốc trượt và khả năng cung cấp. Vận tốc trượt có thể tính sơ bộ theo công thức: v Tsb = 8,8 . 10 -3 . 3 2 11 unP (m/s) (2.4.19) với P 1 , n 1 , u lần lượt là công suất P tính bằng kw, số vòng quay trêndẫn (v/p) và tỉ số truyền. Khi v T 5m/s nên dùngthanh thiếc. v T < 5m/s nên dùngthanh không thiếc vàthau. v T < 2m/s nên dùng gang để chế tạovít. b) ứng suất cho phép Việc xác định ứng suất cho phép của bộcũng giốngrăng song cần lưu ý một số đặc điểm:Vì vật liệucó cơ tính kém hơn nên khi tính toán độ bền chỉ cần xác định ứng suất cho phép đối với vật liệuvít.Khi vật liệucó tính chống dính kém (đồng thanh nhôm sắt,thau và gang), ứng suất tiếp xúc cho phép được xác định từ điều kiện chống dính phụ thuộc vào vận tốc trượt mà không phụ thuộc vào số chu kỳ chịu tải.Vì đường cong mỏi uốn của các loạithanh và đường cong mỏi tiếp xúc củathanh thiếc có nhánh nghiêng khá dài (25.10 7 chu kỳ) màthường có tần số chịu tải nhỏ nên khi xác định ứng suất cho phép, phải dựa theo giới hạn mỏi ngắn hạn (N = 10 7 chu kỳ với ứng suất tiếp xúc và N = 10 6 chu kỳ với ứng suất uốn) chứ không dựa vào giới hạn mỏi dài hạn nhưrăng. b.1) Xác định ứng suất tiếp xúc cho phép Vớilàm bằngthanh không thiếc,thau hoặc gang, ứng suất tiếp xúc cho phép phụ thuộc vận tốc trượt (bảng). Vớilàm bằngthanh thiếc, ứng suất tiếp xúc cho phép xác định theo công thức: [ H ] = [ H0 ] . K HL (2.4.20) NgụVn Quyt, B mụn K thut C s, Khoa C khớ 510 Trong đó: [ H0 ]ứng suất tiếp xúc cho phép ứng với 10 7 chu kỳ. [ H0 ] = (0,75 0,9) b (2.4.21) với b là giới hạn bền kéo của vật liệu, giá trị nhỏ dùng chokhông tôi, giá trị lớn dùng chothấm các bon hoặc tôi đạt độ rắn 45 HRC, ren mài và đánh bóng. K HLhệ số tuổi thọ. K HL = 8 HE 7 N 10 (2.4.22) N HEsố chu kỳ thay đổi ứng suất tương đương: N HE = 60 ii2 4 max2 i2 tn T T (2.4.23) T 2i , n 2i , t imô men xoắn, số vòng quay và thời gian làm việc (giờ) củaở chế độ thứ i. T 2maxmô men xoắn lớn nhất trong các T 2i . Nếu N HE > 25 . 10 7 , lấy N HE = 25. 10 7 chu kỳ để tính. b.2) ứng suất uốn cho phép Vớilàm bằng các loạithanh, ứng suất uốn xác định theo điều kiện: [ F ] = [ F0 ] . K FL (2.3.24) [ F0 ]ứng suất uốn cho phép ứng với 10 6 chu kỳ: [ F0 ] = 0,25 b + 0,08 ch khi quay một chiều. [ F0 ] = 1,16 b khi quay hai chiều. (2.4.25) với b , chgiới hạn bền kéo và giới hạn chảy của vật liệu. Vớiđược tôi hoặc thấm than đạt độ rắn > 45HRC, ren mài và đánh bóng, trị số [ F0 ] tính như trên được tăng 25%. K FLhệ số tuổi thọ. K FL = 9 FE 6 N 10 (2.4.26) N FEsố chu kỳ tương đương: N FE = ii2 9 max2 i2 tn T T 60 (2.4.27) Nếu N FE < 10 6 lấy N FE = 10 6 chu kỳ. N FE > 25.10 7 lấy N FE = 25.10 7 chu kỳ để tính. Vớibằng gang: [ F ] = 0,12 buquay 1 chiều (2.4.28) [ F ] = 0,075 buquay 2 chiều (2.4.29) bugiới hạn bền uốn của vật liệu. b.3) ứng suất cho phép khi quá tảibằngthanh thiếc. [ Hmax ] = 4 ch ; [ F ] max = 0,8 ch (2.4.30)bằngthanh không thiếc. [ Hmax ] = 2 ch ; [ F ] max = 0,8 ch (2.4.31)bằng gang. [ Hmax ] = 1,5 [ H ] ; [ F ] max = 0,6 ch (2.4.32) Đ4- Tính độ bền bộ1. Tính độ bền tiếp xúc Tính tại tâm ăn khớp vì tróc rỗ và dính bắt đầu từ đây. Coi sự ăn khớp củavớitương tự như sự ăn khớp của thanh răng nghiêng có cạnh thẳng ( 1 ) vớirăng nghiêng có góc nghiêng bằng góc nâng của ren(hình 2.4.7) […]… độ bền uốn của răngvít: 1,4T2 K F YF F = F (2.4.36) b 2 md 2 với T2mô men xoắn trên trục bánh vít b2, d2chiều rộng và đường kính vòng chia củaKFhệ số tải trọng, tính theo (2.4.18) YFhệ số dạng răng củavít, kể đến đặc điểm chân răng cong, tra theo Z2 số răng tương đương: Z2v = cos 3 [F]ứng suất uốn cho phép 3 Kiểm nghiệm độ bền răngkhi quá tải: Tính… max T2 T2 max, T2mô men xoắn lớn nhất và mô men xoắn danh nghĩa tác dụng trên[H]max, [F]maxứng suất tiếp xúc và ứng suất uốn quá tải cho phép 4 Tính nhiệt cho truyền động trục vít Do tổn thất công suất trong truyền động trục vít lớn, nhiệt sinh ra nhiều nên bộcó thể làm việc không ổn định hoặc hư hỏng Cần tính nhiệt cho bộtheo điều kiện: td [td] [td]nhiệt độ cho phép… với T2mô men xoắn trên trục bánh vít : T2 = uT1 Trị số của m sau khi tính theo (2.4.35) phải quy tròn theo dãy tiêu chuẩn 2 Tính độ bền uốn Tính ứng suất uốn ở chân răngrất phức tạp vì dạng răng thay đổi theo chiều rộngvà chân răng lại cong Gần đúng coinhưrăng nghiêng có góc nghiêng là và sử dụng kết quả tính ứng suất uốn củarăng nghiêng chovít, có… Kqthệ số quá tải: Kqt = NgụVn Quyt, B mụn K thut C s, Khoa C khớ 512 tdnhiệt độ của dầu trong hộp, xác định từ điều kiện cân bằng giữa nhiệt lượng sinh ra và nhiệt lượng toả ra môi trường xung quanh: QS = Qt QSnhiệt lượng sinh ra trong một giờ (w) QS = 1000 Pm = 1000 P1(1) (a) Qtnhiệt lượng toả đi qua vách hộp (w) Qt = Kt A (tdt0) (1 +) (b) với P1công suất trên(kw) P -. .. các đặc điểm ăn khớp củaTừ công thức tính ứng suất uốn củarăng nghiêng: Ft K F YF Y Y F = F bm Sử dụng chovới: 2T2 10 1 1 Ft = ; Y = 1 =1 0,93 ; Y = 0,74 0 140 d2 140 K 0,75.1,8 (lấy gần đúng = 100, K = 0,75, = 1,8) Vì mô đun trong công thức trên là mô đun pháp mn tiêu chuẩn củarăng nghiêng, ta chuyển về mô đun tiêu chuẩn củalà mô đun ngang: mn =… ZMhệ số cơ tính của cặp vật liệu tính theo (2.3.28) [H ]- ứng suất tiếp xúc cho phép của vật liệubán kính cong tương đương: 1 1 1 1 2 Vì 1 nên: d 1 1 2 2 sin (a) 2 2 qHtải trọng riêng tính toán, theo (2.4.14): K F qH = KH qn = H n (b) H với Fntải trọng pháp tuyến theo (2.4.12): Ft 2 2T2 Fn = (c) Hình 2.4.7: Sơ đồ tính độ bền tiếp xúc cos cos d 2 cos cos lH -. .. hiệu suất truyền động = 2 P1 Kthệ số toả nhiệt: Kt = 8 17,5 w/m2 0C Adiện tích tản nhiệt (m2) Nếu có gân gờ, tăng diện tích lên 10 20%hệ số xét đến sự thoát nhiệt qua đáy hộp: = 0,25 t0nhiệt độ môi trường (không khí) Thường t0 = 200C Từ điều kiện cân bằng QS = Qt, xác định được nhiệt độ làm việc của dầu phải thoả mãn: 1000 P1 (1 ) td = t 0 t1 (2.4.39) K t A(1 )hệ số xét… (2.4.12): Ft 2 2T2 Fn = (c) Hình 2.4.7: Sơ đồ tính độ bền tiếp xúc cos cos d 2 cos cos lHchiều dài tiếp xúc Coinhưrăng nghiêng có góc nghiêng là , theo công thức (2.3.43): lH = K b (d) cos Khệ số kế đến sự thay đổi chiều dài tiếp xúc Chiều dài răngb là chiều dài cung chắn góc ôm 2: b = d1 2 (e) 360 0 K d 2 Từ (d) và (e): lH = 0 1 (f) 360 cos Kết hợp (b), (c)… 1000; = 200 được: 2,28Z M K H T2 H = (2.4.33) H d2 d1 Với vật liệubằng thép,bằngthanh hoặc gang: E1 = 2,1.105MPa, E2 = 0,9.105 MPa, 1 = 2 = 0,3 tính được ZM = 210 (MPa)1/2 480 K H T2 Khi đó: H = H d2 d1 qH = K H Thay d1 = mq, d2 = mZ2, m = 2a w sẽ được công thức kiểm tra độ bền tiếp xúc q Z2 củavít: 170 H = Z2 3 Z 2 q K H T2 H a q w NgụVn Quyt, B mụn… giảm so với tải trọng danh nghĩa P1 t ck = (2.4.40) Pi t i P 1 tckthời gian một chu kỳ tải trọng Pi, ticông suất và thời gian làm việc ở chế độ tải thứ i Nếu điều kiện (2.4.39) không thoả mãn, cần dùng các biện pháp làm nguội nhân tạo như: làm gân, gờ, lắp quạt gió, lắp hệ thống dẫn nước làm mát, hệ thống phun dầu Trường hợp bộlàm mát bằng quạt, nhiệt độ làm việc của dầu xác định như sau: . khớ 501 CHNG V: Truyền động trục vít – bánh vít Đ 1- Khái niệm chung 1. Khái niệm Truyền động trục vít dùng để truyền chuyển động quay giữa hai trục chéo nhau liệu bánh vít. 3. Hiệu suất Khi làm việc, bộ truyền trục vít – bánh vít bị mất mát công suất là do: – Ma sát giữa răng bánh vít và ren trục vít. – Ma sát

Xem Thêm:  2 Cách Gói Bánh Chưng Tết 2021: Vừa Xanh, Vừa Nhanh Lại Vừa Đẹp

Xem thêm :  5 cách muối dưa cải, bí quyết làm dưa bắp cải chua ngọt nguyên cây vàng giòn ngon ăn được liền

https://media.store123doc.com/images/document/13/to/fy/larger_fyv1382876116.jpghttps://123docz.net/document/718228-chuong-v-truyen-dong-truc-vit-banh-vit.htm

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Ẩm Thực

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button